Tiếng Hàn: Lời thoại phim cổ trang — 60 mẫu câu

60 mẫu câu tiếng Hàn thường gặp trong lời thoại phim cổ trang, giải thích kèm phiên âm, nghĩa tiếng Việt và ngữ cảnh văn hóa.

Lời thoại phim cổ trang đầy tiếng Hàn tự nhiên mà sách giáo khoa không có. 60 câu ví dụ này được viết cho người học theo đúng lối nói đó, kèm phiên âm, nghĩa tiếng Việt và bối cảnh văn hóa (B1–C1). Ví dụ: “전하, 통촉하여 주시옵소서” và “신 아뢰옵나이다”. 60 câu này được xếp mức B1 20 · B2 20 · C1 20 theo thang CEFR và dài từ 8 đến 43 ký tự.

Tiếng HànNghĩa tiếng Việt
전하, 통촉하여 주시옵소서.jeonha, tongchokhayeo jusiopsoseoBệ hạ, xin Người thấu hiểu cho.
신 아뢰옵나이다.sin areoopnaidaThần xin tâu.
마마, 이 무슨 말씀이시옵니까?mama, i museun malsseumisiopnikka?Nương nương, lời này là sao ạ?
어명을 받들어 출궁하겠나이다.eomyeongeul batdeureo chulgunghagetnaidaPhụng mệnh, thần xin xuất cung.
망극하옵니다, 전하.manggeukhaopnida, jeonhaHồng ân vô tận, bệ hạ ạ.
윤허하소서, 전하.yunheohasoseo, jeonhaMong bệ hạ phê chuẩn.
주상 전하, 시간이 없사옵니다.jusang jeonha, sigani eopssaopnidaChủ thượng bệ hạ, không còn thời gian nữa.
환궁을 명하노라.hwangungeul myeonghanoraTruyền lệnh hồi cung.
사약을 받으시오.sayageul badeusioHãy nhận chén thuốc độc ban cho.
어의를 들라 하라.eouireul deulra haraTruyền ngự y vào.
물렀거라, 사또 행차시다.mulleotgeora, satto haengchasida.Tránh ra, quan huyện đang đi qua.
게 아무도 없느냐.ge amudo eomneunya.Không có ai ở đó sao?
그만하면 되었다, 물러가거라.geumanhamyeon doeeotda, mulleogageora.Thế là đủ rồi, lui ra đi.
어서 등을 밝히고 뜰을 쓸어라.eoseo deungeul balkigo tteureul sseureora.Mau thắp đèn lên và quét sân đi.
나으리, 좋은 비단이 들어왔습니다.naeuri, joeun bidani deureowatseumnida.Thưa ngài, lụa tốt vừa mới về.
스승님, 이 구절의 뜻을 여쭙고자 합니다.seuseungnim, i gujeorui tteuseul yeojjupgoja hamnida.Thưa thầy, con muốn hỏi ý nghĩa của câu này.
오늘은 여기까지 하고 그만 쉬게.oneureun yeogikkaji hago geuman swige.Hôm nay đến đây thôi, con đi nghỉ đi.
그 일은 내 친히 살피겠노라.geu ireun nae chinhi salpigennora.Việc đó trẫm sẽ đích thân xem xét.
자네, 그 말은 입 밖에 내지 말게.jane, geu mareun ip bakke naeji malge.Chuyện đó chớ để lọt ra ngoài.
중궁전에 다과를 들이거라.junggungjeone dagwareul deurigeora.Hãy đem trà và bánh vào cung của hoàng hậu.
전하의 옥체를 보전하시옵소서.jeonha-ui okchereul bojeonhasiopsoseoKính mong bệ hạ giữ gìn long thể.
삼강오륜이 무너지면 나라가 어찌 되겠나이까.samgangoryuni muneojimyeon naraga eojji doegetnaikkaNếu tam cương ngũ thường sụp đổ, đất nước sẽ ra sao đây?
도승지를 들라 하라, 긴히 의논할 일이 있도다.doseungjireul deulra hara, ginhi uinonhal iri itdodaCho gọi Đô thừa chỉ vào, có việc cần bàn gấp.
신을 어찌 그리 보시옵니까.sineul eojji geuri bosiopnikkaBệ hạ sao lại nhìn thần (kẻ hạ thần) như vậy?
사관은 모든 것을 빠짐없이 기록하라.sagwaneun modeun geoseul ppajimeopsi girokharaSử quan phải ghi chép mọi việc, không được sót.
충신은 두 임금을 섬기지 아니합니다.chungsineun du imgeumeul seomgiji anihamnidaTrung thần không thờ hai vua.
역모를 꾸민 자들을 모조리 잡아들이라.yeokmoreul kkumin jadeureul mojori jabadeuriraBắt hết những kẻ mưu phản về đây.
선대왕의 유지를 받들겠나이다.seondaewang-ui yujireul batdeulgetnaidaThần xin tuân theo di chí của tiên vương.
기방의 음악 소리가 흥취를 더하옵나이다.gibang-ui eumak soriga heungchwireul deohaobnaidaÂm thanh từ nhà kỹ nữ làm tăng thêm hứng thú.
동궁마마, 정사를 돌보실 시간이옵니다.donggungmama, jeongsareul dolbosil siganiopnidaĐông cung điện hạ, đến giờ xem xét chính sự rồi ạ.
과인이 어찌 경의 뜻을 모르겠는가.gwaini eojji gyeongui tteuseul moreugenneunga.Lẽ nào trẫm lại không hiểu lòng khanh.
척후를 내보내어 적의 형세를 살피라.cheokureul naebonaeeo jeogui hyeongsereul salpira.Phái thám báo ra dò xét thế trận của địch.
성문을 굳게 닫고 한 사람도 들이지 마라.seongmuneul gutge datgo han saramdo deuriji mara.Đóng chặt cổng thành, không cho một ai vào.
원자의 기침이 잦으니 약방에 기별을 넣어라.wonjaui gichimi jajeuni yakbange gibyeoreul neoeora.Vương tử ho nhiều, hãy báo tin cho thái y viện.
소인은 그저 하루 벌어 먹는 장사치올시다.soineun geujeo haru beoreo meongneun jangsachiolsida.Tiểu nhân chỉ là kẻ buôn bán sống qua ngày.
몸은 멀리 있으나 마음은 늘 도성에 머무오.momeun meolli isseuna maeumeun neul doseonge meomuo.Thân tuy ở xa, lòng vẫn luôn ở chốn kinh thành.
밤새 순라를 돌았더니 다리가 뻐근하이.bamsae sullareul doratdeoni dariga ppeogeunhai.Đi tuần suốt đêm nên hai chân mỏi nhừ.
오늘 조회는 이만 파하겠노라.oneul johoeneun iman pahagennora.Buổi chầu sớm hôm nay đến đây là bãi.
이 늦은 시각에 어인 일로 오셨는가.i neujeun sigage eoin illo osyeonneunga.Đêm hôm khuya khoắt thế này, huynh đến có việc chi?
의금부에 넘겨 엄히 국문하라.uigeumbue neomgyeo eomhi gungmunhara.Giao y cho cơ quan tra án của triều đình và tra hỏi nghiêm khắc.
수신제가 치국평천하라 하였으니, 자기 몸을 바로 함이 곧 천하의 시작이옵나이다.susinjega chigukpyeongcheonhara hayeoteuni, jagi momeul baro hami got cheonha-ui sijagiopnaidaNhư đã nói 'tu thân tề gia trị quốc bình thiên hạ' — chính tự thân là khởi đầu của thiên hạ vậy.
조정의 기강이 흐트러지면 사직이 위태로워지옵나이다.jojeong-ui gigang-i heuteureojimyeon sajig-i witaeroweojiopnaidaNếu cương kỷ triều đình rối loạn, xã tắc sẽ lâm nguy.
삼국유사를 살펴보매, 신라의 기풍이 가장 풍요로웠음을 알 수 있나이다.samgukyusareul salpyeobomae, Silla-ui gipung-i gajang pungyoroweosseumeul al su itnaidaKhảo sát 'Tam Quốc Di Sự', có thể thấy khí phong của Tân La là phong phú nhất.
백성을 하늘로 삼아야 한다는 민본 사상이 곧 정치의 근본이옵나이다.baekseongeul haneullo samaya handaneun minbon sasang-i got jeongchi-ui geunbonopnaidaTư tưởng dân vi bản, lấy dân làm trời, chính là gốc rễ của chính trị.
왕도 정치는 인의예지를 근간으로 하옵나이다.wangdo jeongchineun inuiyejireul geunganeuro haopnaidaChính trị vương đạo lấy nhân nghĩa lễ trí làm gốc.
사간원의 간쟁이 없으면 어찌 군주가 청명하리이까.saganwon-ui ganjaeng-i eopseumyeon eojji gunjuga cheongmyeonghariikkaKhông có lời gián của Tư Gián Viện, sao quân chủ có thể thanh minh được.
사기 본기에 이르기를, 천명이 옮겨가면 새 나라가 일어난다 하였사옵나이다.sagi bongie ireugireul, cheonmyeong-i omgyeogamyeon sae naraga ireonanda hayeotsaopnaidaSử Ký Bản Kỷ có nói: thiên mệnh dời đổi thì quốc gia mới hưng khởi.
역대 군주가 친히 농정을 살피셨던 예를 본받아 주시옵소서.yeokdae gunjuga chinhi nongjeongeul salpisyeotdeon yereul bonbada jusiopsoseoMong bệ hạ noi gương các quân chủ đời trước đích thân xem xét nông chính.
당파의 이해를 떠나 오직 종묘사직만을 생각하옵소서.dangpa-ui ihaereul tteona ojik jongmyosajingmaneul saenggakhasiopsoseoMong bệ hạ vượt qua lợi ích đảng phái, chỉ nghĩ đến tông miếu xã tắc mà thôi.
임금이 어진 신하를 가까이 하시면 자연 태평성대가 도래하리이다.imgeumi eojin sinhareul gakkai hasimyeon jayeon taepyeongseongdaega doraehariidaNếu vua gần gũi với hiền thần, thái bình thịnh thế tự nhiên sẽ đến.
적소의 밤은 길고 등잔 기름은 벌써 바닥이 났네.jeoksoui bameun gilgo deungjan gireumeun beolsseo badagi nanne.Đêm nơi đất trích dài dằng dặc, dầu đèn đã cạn từ lâu.
글은 눈으로 읽는 것이 아니라 몸으로 익히는 것이네.geureun nuneuro ingneun geosi anira momeuro ikineun geosine.Chữ nghĩa không phải đọc bằng mắt mà thấm bằng thân.
붓끝이 흔들리는 것은 마음이 먼저 흔들린 까닭이네.butkkeuchi heundeullineun geoseun maeumi meonjeo heundeullin kkadalgine.Ngọn bút run là bởi lòng đã run trước.
벼슬은 잠시 머무는 자리나 이름은 오래 남는 법이오.byeoseureun jamsi meomuneun jarina ireumeun orae namneun beobio.Quan chức chỉ là chỗ ngồi tạm, danh tiếng mới lưu lại dài lâu.
화살은 시위를 떠나면 다시는 돌아오지 아니하오.hwasareun siwireul tteonamyeon dasineun doraoji anihao.Mũi tên đã rời dây cung thì không bao giờ trở lại.
내명부의 법도가 어찌 이리 문란해졌는고.naemyeongbuui beopdoga eojji iri mullanhaejyeonneungo.Phép tắc nội cung cớ sao lại rối loạn đến thế này.
장졸들은 들으라, 오늘 이 자리에서 한 발도 물러서지 않는다.jangjoldeureun deureura, oneul i jarieseo han baldo mulleoseoji anneunda.Tướng sĩ hãy nghe đây, hôm nay không lui một bước khỏi nơi này.
글월은 받자왔으나 답신을 적을 기력조차 없구려.geurworeun batjawasseuna dapsineul jeogeul giryeokjocha eopguryeo.Thư đã nhận được, nhưng đến sức viết hồi âm cũng chẳng còn.
물이 지나치게 맑으면 고기가 모이지 아니한다 하였네.muri jinachige malgeumyeon gogiga moiji anihanda hayeonne.Người xưa nói nước quá trong thì cá chẳng tụ về.
아비가 바르지 못하면 자식에게 무엇을 가르치겠는가.abiga bareuji motamyeon jasigege mueoseul gareuchigenneunga.Làm cha mà không ngay thẳng thì dạy con được điều gì.

Luyện tập tiếng Hàn chủ đề Lời thoại phim cổ trang với audio và quiz

Tài khoản miễn phí — quiz, ôn tập ngắt quãng và theo dõi tiến độ.

Chủ đề liên quan

Câu hỏi thường gặp

Trang này có bao nhiêu câu tiếng Hàn về lời thoại phim cổ trang?
Trang này liệt kê 60 câu tiếng Hàn về lời thoại phim cổ trang, mỗi câu kèm phiên âm và nghĩa tiếng Việt.
Các câu tiếng Hàn này ở trình độ nào?
Chúng trải dài mức B1–C1 theo thang CEFR (B1 20 · B2 20 · C1 20), phù hợp với người học trung cấp đến cao cấp.
Tôi có thể nghe cách phát âm các câu này không?
Được — mỗi câu trên trang này đều có nút phát với audio. Ứng dụng WeBring Korean miễn phí bổ sung quiz và ôn tập giãn cách.
Trong số các câu này có bao nhiêu câu hỏi?
1 trong 60 câu kết thúc bằng dấu hỏi; 59 câu còn lại là câu trần thuật.
Các câu tiếng Hàn này dùng dạng kết thúc nào?
0 câu kết thúc bằng dạng lịch sự -요 và 1 câu bằng dạng trang trọng -습니다; các câu còn lại dùng dạng khác.