Tiếng Hàn: Lễ tết & Nghi lễ — 60 mẫu câu

60 mẫu câu tiếng Hàn thực dụng về lễ tết & nghi lễ cho cuộc sống ở Hàn Quốc, kèm phiên âm, nghĩa tiếng Việt và audio.

Cuộc sống ở Hàn Quốc xoay quanh những câu nói nhỏ và cụ thể. 60 mẫu câu về lễ tết & nghi lễ này bao quát các tình huống cư dân thực sự gặp, mỗi câu kèm phiên âm và nghĩa tiếng Việt (A2–C1). Ví dụ: “설날에는 떡국을 먹고 세배를 해요” và “개업식에는 축하 화환을 보내요”. 60 câu này được xếp mức A2 14 · B1 16 · B2 14 · C1 16 theo thang CEFR và dài từ 16 đến 72 ký tự.

Tiếng HànNghĩa tiếng Việt
설날에는 떡국을 먹고 세배를 해요.seollare neun tteokgugeul meokgo sebaereul haeyoVào Tết Nguyên Đán, người Hàn ăn tteokguk và làm lễ chúc thọ sebae ạ.
추석에는 송편을 만들고 보름달을 봐요.chuseoge neun songpyeoneul mandeulgo boreumdareul bwayoVào Tết Chuseok, người Hàn làm bánh songpyeon và ngắm trăng tròn ạ.
한복은 명절에 입는 한국 전통 옷이에요.hanbogeun myeongjeore imneun hanguk jeontong osieyoHanbok là trang phục truyền thống Hàn Quốc mặc vào dịp lễ ạ.
어린이날에는 부모가 아이에게 선물을 줘요.eorininare neun bumoga aiege seonmureul jwoyoNgày Thiếu nhi, bố mẹ tặng quà cho con ạ.
어버이날에는 부모님께 카네이션을 드려요.eobeoinare neun bumonimkke kaneisyeoneul deuryeoyoNgày của Cha Mẹ, người Hàn tặng hoa cẩm chướng cho bố mẹ ạ.
스승의 날에는 선생님께 편지를 써요.seuseungui nareneun seonsaengnimkke pyeonjireul sseoyoNgày Nhà giáo, học sinh viết thư cho thầy cô ạ.
결혼식에서는 보통 봉투에 축의금을 넣어요.gyeolhonsigeseoneun botong bongtue chukuigeumeul neoeoyoTại đám cưới, người ta thường bỏ tiền mừng vào phong bì ạ.
동지에는 팥죽을 먹는 풍습이 있어요.dongjieneun patjugeul meongneun pungseubi isseoyo.Vào ngày đông chí, người Hàn có tục ăn cháo đậu đỏ.
삼복에는 더위를 이기려고 삼계탕을 먹어요.sambogeneun deowireul igiryeogo samgyetang-eul meogeoyo.Vào những ngày nóng nhất mùa hè, người Hàn ăn gà hầm sâm để chống lại cái nóng.
생일 아침에는 미역국을 먹는 사람이 많아요.saeng-il achimeneun miyeokgugeul meongneun sarami manayo.Nhiều người ăn canh rong biển vào sáng ngày sinh nhật.
정월대보름에는 오곡밥과 나물을 먹어요.jeong-woldaeboreumeneun ogokbapgwa namureul meogeoyo.Vào ngày rằm đầu tiên của năm âm lịch, người Hàn ăn cơm ngũ cốc và rau trộn.
개업식에는 축하 화환을 보내요.gaeeopsigeneun chuka hwahwaneul bonaeyo.Khi khai trương, người ta gửi vòng hoa chúc mừng.
졸업식 날에는 꽃다발을 선물해요.joreopsik nareneun kkotdabareul seonmulhaeyo.Vào ngày lễ tốt nghiệp, mọi người tặng bó hoa.
한국에서 크리스마스는 쉬는 날이에요.hangugeseo keuriseumaseuneun swineun narieyo.Ở Hàn Quốc, Giáng sinh là ngày nghỉ lễ.
차례를 지낼 때는 가족이 모여 조상께 음식을 올립니다.charereul jinael ttae neun gajogi moyeo josangkke eumsigeul ollimnidaKhi làm lễ charye, cả gia đình tụ họp để dâng món ăn lên tổ tiên ạ.
세배는 어른께 큰절을 올리며 새해 인사를 드리는 일입니다.sebaeneun eoreunkke keunjeoreul ollimyeo saehae insareul deurineun irimnidaSebae là việc cúi đại lễ trước người lớn và gửi lời chúc đầu năm ạ.
장례식에 참석할 때는 부의금을 흰 봉투에 담아 가져갑니다.jangnyesige chamseokhal ttae neun buuigeumeul huin bongtue dama gajyeogamnidaKhi đi đám tang, tiền phúng được bỏ trong phong bì trắng để mang theo ạ.
이사를 한 후에는 친한 사람들을 초대해 집들이를 합니다.isareul han hue neun chinhan saramdeureul chodaehae jipdeurireul hamnidaSau khi chuyển nhà, người ta mời bạn thân đến dự lễ tân gia ạ.
결혼식 후에는 신랑 신부가 폐백을 드립니다.gyeolhonsik hue neun sillang sinbuga pyebaegeul deurimnidaSau lễ cưới, cô dâu chú rể thực hiện nghi lễ pyebaek ạ.
환갑은 만 60세 생일로 큰 잔치를 여는 풍습이 있습니다.hwangabeun man yuksipse saengillo keun janchireul yeoneun pungseubi itseumnidaHwangap là sinh nhật 60 tuổi, có phong tục mở tiệc lớn ạ.
한가위에는 보름달을 보며 가족의 안녕을 빕니다.hangawienneun boreumdareul bomyeo gajogui annyeongeul bimnidaVào Hangawi (Chuseok), người ta ngắm trăng tròn và cầu bình an cho gia đình ạ.
한국 결혼식에서는 양가 부모님께 큰절을 올리는 순서가 있습니다.hanguk gyeolhonsigeseoneun yangga bumonimkke keunjeoreul ollineun sunseoga itseumnidaĐám cưới Hàn Quốc có phần cô dâu chú rể cúi đại lễ với cha mẹ hai bên ạ.
아기가 태어난 지 백 일이 되면 백일잔치를 열어 무사히 자란 것을 축하합니다.agiga taeeonan ji baek iri doemyeon baegiljanchireul yeoreo musahi jaran geoseul chukahamnida.Khi em bé tròn một trăm ngày tuổi, gia đình tổ chức tiệc baegil để mừng bé đã lớn lên bình an.
추석 전에는 조상의 묘를 찾아가 자란 풀을 베는 벌초를 합니다.chuseok jeoneneun josang-ui myoreul chajaga jaran pureul beneun beolchoreul hamnida.Trước Tết Trung thu Chuseok, các gia đình đến mộ tổ tiên và cắt cỏ mọc um tùm, gọi là beolcho.
조문을 갈 때는 검은색이나 어두운 색 옷을 입는 것이 예의입니다.jomuneul gal ttaeneun geomeunsaegina eoduun saek oseul imneun geosi yeuiimnida.Khi đi viếng tang, mặc trang phục màu đen hoặc màu tối được xem là lịch sự.
제사는 돌아가신 분의 기일에 맞춰 가족이 모여 지내는 의례입니다.jesaneun doragasin bunui giire matchwo gajogi moyeo jinaeneun uiryeimnida.Jesa là nghi lễ tưởng niệm mà cả gia đình cùng làm vào ngày giỗ của người đã khuất.
결혼을 정하면 양가 부모님이 처음 만나는 상견례 자리를 마련합니다.gyeoroneul jeonghamyeon yangga bumonimi cheoeum mannaneun sanggyeonnye jarireul maryeonhamnida.Khi đã quyết định kết hôn, hai bên sẽ tổ chức sanggyeollye, buổi gặp mặt chính thức đầu tiên của cha mẹ hai họ.
수능을 앞둔 수험생에게는 잘 붙으라는 뜻으로 엿이나 찹쌀떡을 선물합니다.suneung-eul apdun suheomsaeng-egeneun jal buteuraneun tteuseuro yeosina chapssaltteogeul seonmulhamnida.Học sinh sắp thi đại học được tặng kẹo yeot hoặc bánh gạo nếp, với ngụ ý mong các em thi đỗ.
이사 날짜를 정할 때 손 없는 날을 고르는 사람도 여전히 있습니다.isa naljjareul jeonghal ttae son eomneun nareul goreuneun saramdo yeojeonhi itseumnida.Khi chọn ngày chuyển nhà, vẫn có người chọn son eomneun nal, ngày được tin là không có tà khí.
돌잔치에서는 아기가 여러 물건 중 하나를 집는 돌잡이 순서를 지켜봅니다.doljanchieseoneun agiga yeoreo mulgeon jung hanareul jimneun doljabi sunseoreul jikyeobomnida.Trong tiệc thôi nôi, khách xem nghi thức doljabi, khi em bé chọn lấy một món trong số các đồ vật bày sẵn.
차례상은 지역과 가문에 따라 차림이 조금씩 달라지지만, 기본 원칙은 비슷합니다.charesangeun jiyeokgwa gamune ttara charimi jogeumssik dallajijiman, gibon wonchigeun bisutamnidaMâm cúng charye thay đổi đôi chút theo vùng và dòng họ, nhưng nguyên tắc chung tương tự nhau ạ.
성묘는 단순한 풍습이 아니라 가족 공동체의 정체성을 확인하는 시간이라고 할 수 있습니다.seongmyoneun dansunhan pungseubi anira gajok gongdongchaeui jeongchaeseongeul hwaginhaneun siganirago hal su itseumnidaTảo mộ không chỉ là phong tục mà có thể coi là thời điểm xác nhận bản sắc của cộng đồng gia đình ạ.
최근에는 명절에 가족 모임 대신 여행을 떠나는 가구가 늘고 있습니다.choegeuneneun myeongjere gajok moim daesin yeohaengeul tteonaneun gaguga neulgo itseumnidaGần đây, ngày càng nhiều hộ gia đình chọn đi du lịch dịp lễ thay vì họp mặt gia đình ạ.
결혼 청첩장은 아직도 종이로 보내는 것이 정중하다고 여기는 사람이 많습니다.gyeolhon cheongcheopjangeun ajikdo jongiro bonaeneun geosi jeongjunghadago yeogineun sarami manseumnidaNhiều người vẫn xem việc gửi thiệp cưới bằng giấy là lịch sự hơn ạ.
한국 결혼식은 식 자체보다 식후 피로연이 더 길고 비중이 큽니다.hanguk gyeolhonsigeun sik jachaeboda sikhu pironyeoni deo gilgo bijungi keumnidaTiệc cưới Hàn Quốc có phần đãi tiệc sau lễ dài và quan trọng hơn phần nghi thức ạ.
장례 문화도 화장 비율이 90%를 넘으면서 빠르게 변하고 있습니다.jangnye munhwado hwajang biyuri gusip peosenteureul neomeumyeonseo ppareuge byeonhago itseumnidaVăn hóa tang lễ cũng đang thay đổi nhanh khi tỷ lệ hỏa táng vượt 90% ạ.
젊은 세대는 명절 차례를 점차 간소화하거나 생략하는 경향을 보입니다.jeolmeun sedaeneun myeongjeol charereul jeomcha gansohwahageona saengnyakhaneun gyeonghyangeul boimnidaThế hệ trẻ có xu hướng dần giản lược hoặc bỏ qua nghi lễ cúng trong ngày lễ Tết ạ.
명절 연휴에는 귀성 차량이 몰려 고속도로 이동 시간이 평소의 두 배를 넘기기도 합니다.myeongjeol yeonhyueneun gwiseong charyang-i mollyeo gosokdoro idong sigani pyeongsoui du baereul neomgigido hamnida.Vào kỳ nghỉ lễ, xe cộ về quê dồn ứ khiến thời gian di chuyển trên cao tốc có khi hơn gấp đôi ngày thường.
명절이 다가오면 백화점과 대형마트에 선물세트 매대가 크게 늘어납니다.myeongjeori dagaomyeon baekhwajeomgwa daehyeongmateue seonmulseteu maedaega keuge neureonamnida.Khi ngày lễ đến gần, các trung tâm thương mại và siêu thị lớn mở rộng đáng kể quầy hàng quà tặng.
장례식장에서는 문상객에게 국과 밥을 대접하는데, 육개장을 내는 곳이 많습니다.jangnyesikjang-eseoneun munsanggaegege gukgwa babeul daejeophaneunde, yukgaejang-eul naeneun gosi manseumnida.Nhà tang lễ đãi khách viếng canh và cơm, nhiều nơi phục vụ yukgaejang, món canh thịt bò cay.
불교식으로 장례를 치르는 집안에서는 돌아가신 뒤 사십구재를 지내기도 합니다.bulgyosigeuro jangnyereul chireuneun jibaneseoneun doragasin dwi sasipgujaereul jinaegido hamnida.Những gia đình làm tang lễ theo nghi thức Phật giáo đôi khi tổ chức sasipguje, lễ cúng vào ngày thứ bốn mươi chín sau khi mất.
기독교를 믿는 집안에서는 차례 대신 추도예배를 드리기도 합니다.gidokgyoreul minneun jibaneseoneun charye daesin chudoyebaereul deurigido hamnida.Các gia đình theo đạo Cơ Đốc đôi khi tổ chức buổi thờ phượng tưởng niệm thay cho nghi lễ charye truyền thống.
예단과 예물을 주고받는 관행은 부담이 크다는 이유로 생략하는 부부가 늘고 있습니다.yedan-gwa yemureul jugobanneun gwanhaeng-eun budami keudaneun iyuro saengnyakaneun bubuga neulgo itseumnida.Ngày càng nhiều cặp đôi bỏ qua tục trao đổi yedan và trang sức cưới vì cho rằng gánh nặng quá lớn.
대체공휴일 제도가 생기면서 명절 연휴가 하루 더 늘어나는 해도 있습니다.daechegonghyuil jedoga saenggimyeonseo myeongjeol yeonhyuga haru deo neureonaneun haedo itseumnida.Từ khi có chế độ ngày nghỉ bù, có những năm kỳ nghỉ lễ được kéo dài thêm một ngày.
오늘날 한국 사회에서 명절 의례는 가족 결속의 매개에서 점차 부담의 요인으로 바뀌고 있다는 분석이 나옵니다.oneulnal hanguk sahoieseo myeongjeol uiryeneun gajok gyeolsogui maegaeeseo jeomcha budamui yoineuro bakkwigo itdaneun bunseogi naomnidaCó phân tích cho rằng trong xã hội Hàn Quốc hiện nay, nghi lễ ngày lễ dần chuyển từ chất kết dính gia đình sang nguồn gánh nặng ạ.
성균관이 발표한 차례상 표준안은 형식주의에 매몰된 명절 문화를 재정립하려는 시도로 평가됩니다.seonggyungwani balpyohan charesang pyojunaneun hyeongsikjuuie maemoldoen myeongjeol munhwareul jaejeongniphaeryeoneun sidoro pyeonggadoemnidaBản chuẩn mâm cúng do Sungkyunkwan công bố được đánh giá là nỗ lực tái định hình văn hóa ngày lễ vốn sa vào hình thức ạ.
전통 혼례의 절차적 엄격성이 결혼 산업화의 결과로 사라졌다는 비판도 제기됩니다.jeontong honryeui jeolchajeok eomgyeokseongi gyeolhon saneophwaui gyeolgwaro sarajyeotdaneun bipando jegidoemnidaCó phê bình cho rằng tính nghiêm ngặt thủ tục của hôn lễ truyền thống đã mất đi do hậu quả của công nghiệp hóa cưới hỏi ạ.
유교적 의례의 본래 의미가 기억되기보다 가족 권력 구조를 강화하는 도구로 변질되었다는 지적이 있습니다.yugyojeok uiryeui bonrae uimiga gieokdoegiboda gajok gwollyeok gujoreul ganghwahaneun doguro byeonjildoeotdaneun jijeogi itseumnidaCó ý kiến cho rằng ý nghĩa nguyên thủy của nghi lễ Nho giáo đã bị biến đổi thành công cụ củng cố cấu trúc quyền lực gia đình ạ.
명절 가사노동의 성별 불균형은 가족 문화가 근대화되면서도 여전히 해소되지 않은 구조적 문제입니다.myeongjeol gasanodongui seongbyeol bulgyunhyeongeun gajok munhwaga geundaehwadoemyeonseo yeojeonhi haesodoejji anheun gujojeogeun munjeimnidaSự mất cân bằng giới tính trong lao động gia đình dịp lễ tết vẫn là vấn đề cơ cấu chưa được giải quyết dù văn hóa gia đình đã hiện đại hóa.
장례 산업의 표준화는 슬픔의 의례를 일종의 시장 거래로 환원했다는 비판을 받습니다.jangnye saneobui pyojunhwaneun seulpeumui uiryereul iljongui sijang georaero hwanwonhaetdaneun bipaneul batseumnidaViệc chuẩn hóa ngành tang lễ bị chỉ trích vì đã quy nghi lễ tang chế về một dạng giao dịch thị trường ạ.
글로벌화에 따른 K-결혼 콘텐츠의 부상은 한국 의례를 문화 상품으로 재해석하는 흐름을 강화했습니다.geulobeolwhae ttareun K-gyeolhon konteenteuui busangeun hanguk uiryereul munhwa sangpumeuro jaehaeseokhaneun heureumeul ganghwahaetseumnidaSự nổi lên của nội dung K-wedding theo xu thế toàn cầu hóa đã củng cố làn sóng tái diễn giải nghi lễ Hàn Quốc thành sản phẩm văn hóa ạ.
현대 한국에서 명절은 집단 정체성보다 개인 휴식의 시간으로 재구성되고 있다는 흐름이 뚜렷합니다.hyeondae hangugeseo myeongjeoreun jipdan jeongchaeseongboda gaein hyusigui siganeuro jaeguseongdoego itdaneun heureumi tturyeotamnidaTrong Hàn Quốc hiện đại, có xu hướng rõ ràng rằng ngày lễ được tái cấu trúc thành thời gian nghỉ ngơi cá nhân thay vì bản sắc tập thể ạ.
봉안당과 수목장이 늘어난 배경에는 묘지 부족과 관리 부담이라는 현실적인 조건이 함께 놓여 있습니다.bong-andang-gwa sumokjang-i neureonan baegyeong-eneun myoji bujokgwa gwalli budamiraneun hyeonsiljeogin jogeoni hamkke noyeo itseumnida.Đằng sau sự gia tăng của nhà lưu tro cốt và hình thức an táng dưới gốc cây là những điều kiện thực tế: đất chôn cất khan hiếm và gánh nặng chăm sóc mộ phần.
성년의 날처럼 제도로 정해진 통과의례는 남아 있지만 상징적인 행사로만 치러지는 경우가 적지 않습니다.seongnyeonui nalcheoreom jedoro jeonghaejin tonggwauiryeneun nama itjiman sangjingjeogin haengsaroman chireojineun gyeong-uga jeokji anseumnida.Những nghi lễ trưởng thành được định chế hóa như Ngày Thành niên vẫn còn, nhưng không ít trường hợp chỉ được tổ chức như một sự kiện mang tính biểu tượng.
수능일에 관공서 출근 시간을 늦추고 영어 듣기 시간에 항공기 이착륙까지 조정하는 관행은 이 시험이 갖는 사회적 무게를 보여 줍니다.suneung-ire gwangongseo chulgeun siganeul neutchugo yeong-eo deutgi sigane hanggonggi ichangnyukkaji jojeonghaneun gwanhaeng-eun i siheomi ganneun sahoejeok mugereul boyeo jumnida.Việc lùi giờ làm của cơ quan nhà nước trong ngày thi và thậm chí điều chỉnh giờ cất hạ cánh của máy bay trong phần thi nghe tiếng Anh cho thấy sức nặng xã hội của kỳ thi này.
직장에서 오가는 경조사비는 개인의 호의라기보다 관계를 유지하기 위한 사회적 의무에 가깝다는 지적이 나옵니다.jikjang-eseo oganeun gyeongjosabineun gaeinui houiragiboda gwangyereul yujihagi wihan sahoejeok uimue gakkapdaneun jijeogi naomnida.Có ý kiến cho rằng tiền mừng và tiền phúng viếng trao đổi nơi công sở ít mang tính thiện chí cá nhân mà gần với nghĩa vụ xã hội để duy trì quan hệ.
제사를 누가 주재할 것인지를 두고 생기는 갈등은 분묘와 유해에 대한 권리와 얽혀 법원의 판단을 거치기도 합니다.jesareul nuga jujaehal geosinjireul dugo saenggineun galdeung-eun bunmyowa yuhaee daehan gwolliwa eolkyeo beobwonui pandaneul geochigido hamnida.Tranh chấp về việc ai chủ trì lễ jesa thường đan xen với quyền đối với phần mộ và hài cốt, và có trường hợp phải đưa ra tòa.
명절마다 성수품 가격이 오르는 현상은 수요 집중과 유통 구조가 겹친 결과로 설명되며, 정부는 해마다 공급 대책을 내놓습니다.myeongjeolmada seongsupum gagyeogi oreuneun hyeonsang-eun suyo jipjunggwa yutong gujoga gyeopchin gyeolgwaro seolmyeongdoemyeo, jeongbuneun haemada gonggeup daechaegeul naenoseumnida.Việc giá thực phẩm dịp lễ tăng mỗi mùa được giải thích là hệ quả của nhu cầu dồn nén cộng với cấu trúc phân phối, và chính phủ hằng năm đều công bố biện pháp về nguồn cung.
국제결혼 가정이 늘면서 명절을 어느 쪽 방식으로 지낼지가 협상의 대상이 되었고, 이는 의례가 고정된 규범이 아님을 보여 줍니다.gukjegyeolhon gajeong-i neulmyeonseo myeongjeoreul eoneu jjok bangsigeuro jinaeljiga hyeopsang-ui daesang-i doeeotgo, ineun uiryega gojeongdoen gyubeomi animeul boyeo jumnida.Khi các gia đình hôn nhân quốc tế tăng lên, việc đón lễ theo phong tục bên nào trở thành chuyện phải thương lượng, cho thấy nghi lễ không phải là chuẩn mực cố định.
연말 송년회 문화는 술자리 중심에서 점심 모임이나 공연 관람처럼 부담이 적은 형태로 옮겨 가는 흐름이 나타납니다.yeonmal songnyeonhoe munhwaneun suljari jungsimeseo jeomsim moimina gong-yeon gwallamcheoreom budami jeogeun hyeongtaero omgyeo ganeun heureumi natanamnida.Văn hóa tiệc cuối năm đang chuyển từ những buổi nhậu sang các hình thức nhẹ nhàng hơn như gặp nhau ăn trưa hay cùng đi xem biểu diễn.

Luyện tập tiếng Hàn chủ đề Lễ tết & Nghi lễ với audio và quiz

Tài khoản miễn phí — quiz, ôn tập ngắt quãng và theo dõi tiến độ.

Chủ đề liên quan

Câu hỏi thường gặp

Trang này có bao nhiêu câu tiếng Hàn về lễ tết & nghi lễ?
Trang này liệt kê 60 câu tiếng Hàn về lễ tết & nghi lễ, mỗi câu kèm phiên âm và nghĩa tiếng Việt.
Các câu tiếng Hàn này ở trình độ nào?
Chúng trải dài mức A2–C1 theo thang CEFR (A2 14 · B1 16 · B2 14 · C1 16), phù hợp với người học trung cấp đến cao cấp.
Tôi có thể nghe cách phát âm các câu này không?
Được — mỗi câu trên trang này đều có nút phát với audio. Ứng dụng WeBring Korean miễn phí bổ sung quiz và ôn tập giãn cách.
Các câu tiếng Hàn này dùng dạng kết thúc nào?
14 câu kết thúc bằng dạng lịch sự -요 và 16 câu bằng dạng trang trọng -습니다; các câu còn lại dùng dạng khác.