Tiếng Hàn: Hỏi đáp phỏng vấn — 60 mẫu câu

60 mẫu câu tiếng Hàn thiết yếu cho tình huống hỏi đáp phỏng vấn khi làm việc tại Hàn Quốc, kèm phiên âm, nghĩa tiếng Việt và audio.

Xử lý đúng tình huống hỏi đáp phỏng vấn bằng tiếng Hàn ở nơi làm việc là biết câu cần nói đúng lúc. Bảng này tập hợp 60 mẫu câu bạn thực sự dùng, mỗi câu kèm phiên âm và nghĩa tiếng Việt, trải dài mức A2–C1 theo thang CEFR. Ví dụ: “자기소개 부탁드립니다” và “어느 나라에서 오셨어요”. 60 câu này được xếp mức A2 14 · B1 14 · B2 16 · C1 16 theo thang CEFR và dài từ 7 đến 46 ký tự.

Tiếng HànNghĩa tiếng Việt
A: 안녕하세요. 잘 부탁드립니다. B: 네, 안녕하세요. 자리에 앉으세요.A: annyeonghaseyo. jal butakdeurimnida. B: ne, annyeonghaseyo. jarie anjeuseyo.A: Xin chào. Rất mong được giúp đỡ. B: Vâng, xin chào. Mời anh/chị ngồi.
A: 자기소개 부탁드립니다. B: 네. 저는 김민수이고, 스물다섯 살입니다. 잘 부탁드립니다.A: jagisogae butakdeurimnida. B: ne. jeoneun gimminsuigo, seumuldaseot salimnida. jal butakdeurimnida.A: Xin mời tự giới thiệu. B: Vâng. Tôi là Kim Min-su, hai mươi lăm tuổi. Rất mong được giúp đỡ.
A: 어느 나라에서 오셨어요? B: 베트남에서 왔습니다. A: 한국에는 언제 오셨어요? B: 작년에 왔습니다.A: eoneu naraeseo osyeosseoyo? B: beteunameseo wassseumnida. A: hangugeneun eonje osyeosseoyo? B: jangnyeone wassseumnida.A: Anh/chị đến từ nước nào? B: Tôi đến từ Việt Nam. A: Anh/chị đến Hàn Quốc khi nào? B: Tôi đến năm ngoái.
A: 한국어를 얼마나 공부하셨어요? B: 약 2년 정도 공부했습니다. A: 잘하시네요.A: hangugeoreul eolmana gongbuhasyeosseoyo? B: yak i nyeon jeongdo gongbuhaessseumnida. A: jalhasineyo.A: Anh/chị đã học tiếng Hàn bao lâu? B: Tôi đã học khoảng hai năm. A: Anh/chị nói giỏi lắm.
A: 왜 우리 회사에 지원하셨어요? B: 회사가 유명하고 일이 재미있어 보여서 지원했습니다.A: wae uri hoesae jiwonhasyeosseoyo? B: hoesaga yumyeonghago iri jaemiisseo boyeoseo jiwonhaessseumnida.A: Vì sao anh/chị ứng tuyển vào công ty chúng tôi? B: Vì công ty nổi tiếng và công việc trông thú vị, nên tôi đã ứng tuyển.
A: 전공이 뭐예요? B: 컴퓨터 공학입니다. A: 어디에서 공부하셨어요? B: 하노이 대학교에서 공부했습니다.A: jeongongi mwoyeyo? B: keompyuteo gonghagimnida. A: eodieseo gongbuhasyeosseoyo? B: hanoi daehakgyoeseo gongbuhaessseumnida.A: Chuyên ngành của anh/chị là gì? B: Là kỹ thuật máy tính. A: Anh/chị học ở đâu? B: Tôi học tại Đại học Hà Nội.
A: 일한 경험이 있으세요? B: 네, 식당에서 1년 동안 일했습니다.A: ilhan gyeongheomi iseuseyo? B: ne, sikdangeseo il nyeon dongan ilhaessseumnida.A: Anh/chị có kinh nghiệm làm việc không? B: Có, tôi đã làm việc ở nhà hàng trong một năm.
A: 면접 보러 오셨어요? 성함이 어떻게 되세요? B: 네, 응우옌 반 남입니다. 두 시 면접입니다.A: myeonjeop boreo osyeosseoyo? seonghami eotteoke doeseyo? B: ne, eunguyen ban namimnida. du si myeonjeobimnida.A: Anh đến phỏng vấn phải không? Cho tôi hỏi tên anh là gì ạ? B: Vâng, tôi là Nguyễn Văn Nam. Tôi phỏng vấn lúc hai giờ.
A: 다음 주 화요일 오전 열 시에 면접이 가능하세요? B: 네, 괜찮습니다. 그날 뵙겠습니다.A: daeum ju hwayoil ojeon yeol sie myeonjeobi ganeunghaseyo? B: ne, gwaenchanseumnida. geunal boepgetseumnida.A: Thứ Ba tuần sau, mười giờ sáng anh phỏng vấn được không ạ? B: Vâng, được ạ. Hẹn gặp lại hôm đó.
A: 서류는 가져오셨어요? B: 네, 이력서하고 외국인등록증 사본을 가져왔습니다.A: seoryuneun gajyeoosyeosseoyo? B: ne, iryeokseohago oegugindeungnokjeung saboneul gajyeowatseumnida.A: Anh có mang theo giấy tờ không? B: Dạ có, tôi mang sơ yếu lý lịch và bản sao thẻ đăng ký người nước ngoài.
A: 토픽 몇 급이에요? B: 4급입니다. 작년에 시험을 봤습니다. A: 회의는 한국어로 괜찮으세요? B: 네, 조금 천천히 말씀해 주시면 괜찮습니다.A: topik myeot geubieyo? B: sageubimnida. jangnyeone siheomeul bwatseumnida. A: hoeuineun hangugeoro gwaenchaneuseyo? B: ne, jogeum cheoncheonhi malsseumhae jusimyeon gwaenchanseumnida.A: Anh được TOPIK cấp mấy? B: Cấp 4 ạ. Tôi thi năm ngoái. A: Họp bằng tiếng Hàn anh có theo được không? B: Dạ được, nếu mọi người nói chậm một chút thì tôi hiểu được.
A: 언제부터 출근할 수 있어요? B: 다음 달 1일부터 가능합니다.A: eonjebuteo chulgeunhal su isseoyo? B: daeum dal irilbuteo ganeunghamnida.A: Anh có thể đi làm từ khi nào? B: Tôi có thể bắt đầu từ ngày mùng một tháng sau.
A: 집이 어디세요? 출퇴근은 괜찮으시겠어요? B: 안산에 삽니다. 지하철로 한 시간쯤 걸리는데 괜찮습니다.A: jibi eodiseyo? chultoegeuneun gwaenchaneusigesseoyo? B: ansane samnida. jihacheollo han siganjjeum geollineunde gwaenchanseumnida.A: Anh sống ở đâu? Việc đi lại có ổn không? B: Tôi sống ở Ansan. Đi tàu điện ngầm mất khoảng một tiếng, nhưng tôi thấy ổn.
A: 오늘 면접은 여기까지입니다. 고생하셨습니다. B: 감사합니다. 결과는 언제쯤 알 수 있을까요? A: 다음 주 중에 문자로 연락드리겠습니다.A: oneul myeonjeobeun yeogikkajiimnida. gosaenghasyeotseumnida. B: gamsahamnida. gyeolgwaneun eonjejjeum al su isseulkkayo? A: daeum ju junge munjaro yeollakdeurigetseumnida.A: Buổi phỏng vấn hôm nay đến đây là kết thúc. Cảm ơn anh đã đến. B: Cảm ơn ạ. Khoảng khi nào tôi biết kết quả ạ? A: Chúng tôi sẽ nhắn tin cho anh trong tuần sau.
A: 자기소개를 부탁드립니다. B: 네, 저는 박지영이라고 합니다. 마케팅 분야에서 3년 동안 일했고, 새로운 도전을 위해 지원하게 되었습니다.A: jagisogaereul butakdeurimnida. B: ne, jeoneun bakjiyeongirago hamnida. maketing bunyaeseo 3nyeon dongan ilhaetgo, saeroun dojeoneul wihae jiwonhage doeeossseumnida.A: Xin mời tự giới thiệu. B: Vâng, tôi tên là Park Ji-young. Tôi đã làm việc trong lĩnh vực marketing 3 năm, và ứng tuyển để tìm thử thách mới.
A: 본인의 강점을 말씀해 주세요. B: 저는 문제가 생겼을 때 차분하게 원인을 분석하는 편입니다. 이전 회사에서도 그 점 때문에 동료들이 의지를 많이 했습니다.A: bonin-ui gangjeomeul malsseumhae juseyo. B: jeoneun munjega saenggyeoss-eul ttae chabunhage wonineul bunseokhaneun pyeonimnida. ijeon hoesaeseodo geu jjeom ttaemune dongnyodeuri uijireul mani haessseumnida.A: Xin hãy nói về điểm mạnh của anh/chị. B: Tôi thuộc kiểu bình tĩnh phân tích nguyên nhân khi vấn đề xảy ra. Ở công ty cũ, đồng nghiệp cũng thường dựa vào tôi vì điều đó.
A: 단점은 무엇이라고 생각하세요? B: 일을 빨리 끝내고 싶어서 가끔 무리할 때가 있습니다. 요즘은 일정 관리에 더 신경 쓰고 있습니다.A: danjeomeun mueosirago saenggakhaseyo? B: ireul ppalli kkeutnaego sipeoseo gakkeum murihal ttaega itseumnida. yojeumeun iljeong gwallie deo singyeong sseugo itseumnida.A: Anh/chị nghĩ điểm yếu của mình là gì? B: Đôi khi tôi gắng sức quá vì muốn hoàn thành công việc nhanh. Dạo này tôi đang chú ý hơn đến việc quản lý lịch trình.
A: 이전 회사를 그만둔 이유가 무엇입니까? B: 그 회사에서 배울 수 있는 것은 충분히 배웠다고 생각했고, 더 큰 무대에서 일해 보고 싶었습니다.A: ijeon hoesareul geumandun iyuga mueosimnikka? B: geu hoesaeseo baeul su itneun geoseun chungbunhi baewotdago saenggakhaetgo, deo keun mudaeeseo ilhae bogo sipeossseumnida.A: Lý do anh/chị nghỉ việc ở công ty cũ là gì? B: Tôi nghĩ mình đã học đủ những gì có thể học ở đó, và muốn làm việc trên một sân khấu lớn hơn.
A: 갑자기 어려운 상황이 생기면 어떻게 대처하시겠습니까? B: 먼저 상황을 정확히 파악한 다음, 팀장님께 보고드리고 같이 해결 방안을 찾겠습니다.A: gapjagi eoryeoun sanghwangi saenggimyeon eotteoke daecheohasigessseumnikka? B: meonjeo sanghwangeul jeonghwakhi paakhan daeum, timjangnimkke bogodeurigo gachi haegyeol bangeul chatgessseumnida.A: Nếu đột nhiên gặp tình huống khó khăn, anh/chị sẽ xử lý thế nào? B: Trước tiên tôi sẽ nắm rõ tình huống, sau đó báo cáo cho trưởng nhóm và cùng tìm giải pháp.
A: 동료와 의견이 다를 때는 어떻게 하세요? B: 일단 상대방의 의견을 끝까지 듣고, 제 생각도 차분히 설명합니다. 그러면 보통 좋은 절충안이 나옵니다.A: dongnyowa uigyeoni dareul ttaeneun eotteoke haseyo? B: ildan sangdaebangui uigyeoneul kkeutkkaji deutgo, je saenggakdo chabunhi seolmyeonghamnida. geureomyeon botong joeun jeolchungani naomnida.A: Khi có ý kiến khác với đồng nghiệp, anh/chị xử lý thế nào? B: Trước tiên tôi sẽ lắng nghe ý kiến đối phương đến cuối, sau đó bình tĩnh giải thích ý kiến của mình. Thường thì sẽ ra được phương án dung hòa tốt.
A: 본인이 진행한 프로젝트 중에 가장 기억에 남는 것이 있나요? B: 작년에 신제품 광고 캠페인을 맡았는데, 매출이 30% 늘었습니다. 그때 처음으로 큰 성취감을 느꼈습니다.A: bonini jinhaenghan peurojekteu junge gajang gieoge namneun geosi innayo? B: jangnyeone sinjepum gwanggo kaempein-eul mat-anneunde, maechuri 30% neureossseumnida. geuttae cheoeumeuro keun seongchwigameul neukkyeossseumnida.A: Trong các dự án anh/chị từng thực hiện, có dự án nào đáng nhớ nhất không? B: Năm ngoái tôi phụ trách chiến dịch quảng cáo sản phẩm mới, và doanh số tăng 30%. Đó là lần đầu tiên tôi cảm thấy thành tựu lớn.
A: 희망 연봉이 어떻게 되세요? B: 이전 회사에서는 3천만 원을 받았습니다. 회사 규정에 맞춰 주시면 따르겠습니다.A: huimang yeonbongi eotteoke doeseyo? B: ijeon hoesaeseoneun samcheonman woneul badatseumnida. hoesa gyujeonge matchwo jusimyeon ttareugetseumnida.A: Anh mong muốn mức lương bao nhiêu? B: Ở công ty cũ tôi nhận 30 triệu won một năm. Nếu công ty định theo quy định nội bộ thì tôi sẵn sàng theo.
A: 작년에 반년 정도 일을 쉬셨네요. 이유를 말씀해 주시겠어요? B: 어머니가 편찮으셔서 고향에 다녀왔습니다. 그동안 온라인으로 자격증 공부를 병행했습니다.A: jangnyeone bannyeon jeongdo ireul swisyeonneyo. iyureul malsseumhae jusigesseoyo? B: eomeoniga pyeonchaneusyeoseo gohyange danyeowatseumnida. geudongan ollaineuro jagyeokjeung gongbureul byeonghaenghaetseumnida.A: Năm ngoái anh nghỉ việc khoảng nửa năm. Anh có thể cho biết lý do không? B: Mẹ tôi bị ốm nên tôi về quê một thời gian. Trong thời gian đó tôi vẫn học trực tuyến để thi chứng chỉ.
A: 마감이 몰리면 야근을 해야 할 때도 있는데 괜찮으세요? B: 바쁜 시기에는 필요하다고 생각합니다. 다만 미리 알려 주시면 일정을 조정하기가 훨씬 수월합니다.A: magami mollimyeon yageuneul haeya hal ttaedo inneunde gwaenchaneuseyo? B: bappeun sigieneun piryohadago saenggakamnida. daman miri allyeo jusimyeon iljeongeul jojeonghagiga hwolssin suwolhamnida.A: Khi nhiều hạn chót dồn lại thì đôi khi phải làm thêm giờ. Anh có ổn không? B: Tôi nghĩ vào mùa cao điểm thì điều đó là cần thiết. Chỉ mong được báo trước để tôi sắp xếp lịch dễ hơn.
A: 마지막으로 저희에게 궁금한 점 있으세요? B: 네, 제가 맡게 될 팀은 몇 명으로 구성되어 있고, 입사 후 처음 3개월 동안 어떤 일을 하게 되는지 궁금합니다.A: majimageuro jeohuiege gunggeumhan jeom isseuseyo? B: ne, jega matge doel timeun myeot myeongeuro guseongdoeeo itgo, ipsa hu cheoeum sam gaewol dongan eotteon ireul hage doeneunji gunggeumhamnida.A: Cuối cùng, anh có câu hỏi nào cho chúng tôi không? B: Dạ có. Tôi muốn biết nhóm tôi sẽ vào có bao nhiêu người, và trong ba tháng đầu tôi sẽ đảm nhận công việc gì.
A: 지금 소리가 조금 끊기는데 들리시나요? B: 잠시만요, 이어폰을 다시 연결하겠습니다. 지금은 어떠신가요? A: 네, 이제 잘 들립니다. 계속 진행하겠습니다.A: jigeum soriga jogeum kkeunkineunde deullisinayo? B: jamsimanyo, ieoponeul dasi yeongyeolhagetseumnida. jigeumeun eotteosingayo? A: ne, ije jal deullimnida. gyesok jinhaenghagetseumnida.A: Âm thanh đang hơi bị ngắt quãng, anh có nghe rõ không? B: Chờ tôi một chút, tôi kết nối lại tai nghe. Bây giờ thế nào ạ? A: Vâng, giờ nghe rõ rồi. Chúng ta tiếp tục nhé.
A: 포트폴리오에 있는 이 작업은 어디까지 직접 하신 건가요? B: 기획과 디자인은 제가 전부 맡았고, 개발은 외주 업체와 매일 회의하면서 함께 진행했습니다.A: poteupollioe inneun i jageobeun eodikkaji jikjeop hasin geongayo? B: gihoekgwa dijaineun jega jeonbu matatgo, gaebareun oeju eopchewa maeil hoeuihamyeonseo hamkke jinhaenghaetseumnida.A: Trong hồ sơ năng lực, phần nào của dự án này là anh tự làm? B: Phần lên kế hoạch và thiết kế là tôi làm toàn bộ, còn phần phát triển tôi cùng công ty thuê ngoài họp mỗi ngày để triển khai.
A: 저희 팀은 한 달에 한 번 정도 회식이 있는데 부담스럽지 않으세요? B: 팀원들과 가까워지는 자리라고 생각해서 좋습니다. 다만 술은 잘 못 마셔서 음료로 함께하겠습니다.A: jeohui timeun han dare han beon jeongdo hoesigi inneunde budamseureopji aneuseyo? B: timwondeulgwa gakkawojineun jarirago saenggakaeseo joseumnida. daman sureun jal mot masyeoseo eumnyoro hamkkehagetseumnida.A: Nhóm chúng tôi khoảng một tháng đi ăn chung một lần. Anh có thấy áp lực không? B: Không ạ, tôi xem đó là dịp để thân thiết hơn với đồng nghiệp. Chỉ là tôi không uống được nhiều rượu nên sẽ tham gia bằng nước ngọt.
A: 본인을 소개해 보시겠습니까? B: 네, 저는 7년간 IT 컨설팅 분야에서 경력을 쌓아 온 이수현입니다. 단순한 기술 구현을 넘어 고객의 비즈니스 문제를 정의하는 일에 가장 큰 보람을 느껴 왔습니다.A: bonineul sogaehae bosigessseumnikka? B: ne, jeoneun 7nyeongan IT keonseolting bunyaeseo gyeongnyeogeul ssaa on isuhyeonimnida. dansunhan gisul guhyeoneul neomeo gogaegui bijeuniseu munjereul jeonguihaneun ire gajang keun boramul neukkyeo wassseumnida.A: Anh/chị có thể tự giới thiệu được không? B: Vâng, tôi là Lee Su-hyun, người đã có 7 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn CNTT. Vượt khỏi việc triển khai kỹ thuật đơn thuần, tôi cảm thấy ý nghĩa lớn nhất ở việc định nghĩa vấn đề kinh doanh của khách hàng.
A: 이력서에 적힌 프로젝트가 인상적입니다. 가장 큰 어려움은 무엇이었나요? B: 가장 큰 어려움은 기술 자체가 아니라 부서 간의 우선순위가 충돌했던 점이었습니다. 결국 데이터를 근거로 설득하는 방식이 가장 효과적이었습니다.A: iryeokseoe jeokhin peurojekteuga insangjeogimnida. gajang keun eoryeoumeun mueosieotnayo? B: gajang keun eoryeoumeun gisul jachega anira buseo gan-ui useonsuniwiga chungdolhaetdeon jjeomieossseumnida. gyeolguk deiteoreul geungeoro seoldeukhaneun bangsigi gajang hyokwajeogieossseumnida.A: Dự án trong sơ yếu lý lịch của anh/chị rất ấn tượng. Khó khăn lớn nhất là gì? B: Khó khăn lớn nhất không phải bản thân công nghệ, mà là xung đột ưu tiên giữa các bộ phận. Cuối cùng, cách thuyết phục dựa trên dữ liệu là hiệu quả nhất.
A: 만약 입사 후 본인의 의견이 상사와 정반대라면 어떻게 하시겠어요? B: 일단 상사의 결정이 회사 전체 맥락에서 어떤 의미인지 한 번 더 생각해 보겠습니다. 그래도 다르다는 결론이 서면, 자료를 준비해 정중하게 다른 관점을 제시하겠습니다.A: manyak ipsa hu boninui uigyeoni sangsawa jeongbandaerameon eotteoke hasigesseoyo? B: ildan sangsaui gyeoljjeongi hoesa jeonche maengnageseo eotteon uimiinji han beon deo saenggakhae bogessseumnida. geuraedo dareudaneun gyeollon-i seomyeon, jaryoreul junbihae jeongjunghage dareun gwanjeomeul jesihagessseumnida.A: Nếu sau khi vào công ty, ý kiến của anh/chị hoàn toàn trái với cấp trên thì sẽ làm thế nào? B: Trước tiên tôi sẽ suy nghĩ lại xem quyết định của cấp trên có ý nghĩa gì trong bối cảnh toàn công ty. Nếu vẫn kết luận khác, tôi sẽ chuẩn bị tư liệu và trình bày quan điểm khác một cách lịch sự.
A: 본인이 가진 가장 큰 약점은 무엇입니까? B: 결정을 내리기 전에 너무 많은 시나리오를 검토하는 경향이 있습니다. 그래서 의도적으로 '결정 마감 시간'을 설정해 두는 습관을 들이고 있습니다.A: bonin-i gajin gajang keun yakjjeomeun mueosimnikka? B: gyeoljjeongeul naerigi jeone neomu manhun sinarioleul geomtohaneun gyeonghyangi itseumnida. geuraeseo uidojeogeuro 'gyeoljjeong magam sigan'eul seoljjeonghae duneun seupgwaneul deurigo itseumnida.A: Điểm yếu lớn nhất của anh/chị là gì? B: Tôi có xu hướng xem xét quá nhiều kịch bản trước khi ra quyết định. Vì vậy tôi đang chủ động hình thành thói quen đặt 'thời hạn quyết định'.
A: 저희 회사 산업이 빠르게 변하고 있는데, 어떻게 대응하실 건가요? B: 변화 자체를 막을 수는 없으니 변화 속도에 적응하는 학습 체계를 갖추는 것이 중요하다고 봅니다. 저는 주 단위로 업계 리포트를 정리하는 루틴을 유지하고 있습니다.A: jeohui hoesa saneobi ppareuge byeonhago itneunde, eotteoke daeeunghasil geongayo? B: byeonhwa jachereul mageul suneun eopseuni byeonhwa sokdoe jeogeunghaneun haksup chegyeleul gatchuneun geosi jungyohadago bomnida. jeoneun ju daniwiro eopgye ripoteureul jeongnihaneun rutineul yujihago itseumnida.A: Ngành của công ty đang thay đổi nhanh, anh/chị sẽ ứng phó thế nào? B: Vì không thể ngăn chặn sự thay đổi, tôi cho rằng quan trọng là xây dựng hệ thống học tập thích ứng với tốc độ thay đổi. Tôi duy trì thói quen tổng hợp báo cáo ngành hàng tuần.
A: 본인이 진행한 실패 사례가 있다면 들려주세요. B: 3년 전 신규 시장 진입 프로젝트에서 고객 조사를 충분히 하지 않아 결과가 좋지 않았습니다. 그 이후로는 어떤 프로젝트든 사전 검증 단계를 최우선으로 두고 있습니다.A: bonin-i jinhaenghan silpae sarega itdamyeon deullyeo juseyo. B: 3nyeon jeon singyu sijang jinip peurojekteueseo gogaeg josareul chungbunhi haji ana gyeolgwaga jochi anhassseumnida. geu ihuroneun eotteon peurojekteudeun sajeon geomjeung dangyereul choeuseoneuro dugo itseumnida.A: Xin hãy chia sẻ một trường hợp thất bại mà anh/chị từng trải qua. B: 3 năm trước, trong dự án thâm nhập thị trường mới, kết quả không tốt vì chúng tôi không khảo sát khách hàng đầy đủ. Từ đó, tôi luôn đặt giai đoạn kiểm chứng trước làm ưu tiên cao nhất trong mọi dự án.
A: 리더십 경험에 대해 말씀해 주시겠어요? B: 작년에 5명 규모의 TF를 이끌었습니다. 제가 가장 신경 쓴 부분은 모든 결정의 근거를 팀원에게 투명하게 공유하는 것이었습니다. 결과적으로 이탈자 없이 프로젝트를 마쳤습니다.A: rideosip gyeongheome daehae malsseumhae jusigesseoyo? B: jangnyeone 5myeong gyumoui TF reul ikkeureossseumnida. jega gajang singyeong sseun bubuneun modeun gyeoljjeongui geungeoreul timwonege tumyeonghage gongyuhaneun geosieossseumnida. gyeolgwajeogeuro italjja eopsi peurojekteureul machyeossseumnida.A: Xin hãy nói về kinh nghiệm lãnh đạo của anh/chị. B: Năm ngoái tôi dẫn dắt một nhóm TF gồm 5 người. Điều tôi chú trọng nhất là chia sẻ minh bạch căn cứ của mọi quyết định cho thành viên. Nhờ vậy, chúng tôi hoàn thành dự án mà không có người nào rời đi.
A: 다른 회사와 비교했을 때 왜 우리 회사인가요? B: 솔직히 동종 업계에서 비교한 결과 귀사의 R&D 투자 비율과 인재 육성 철학이 가장 인상적이었습니다. 단기 수익보다 장기 가치를 추구하는 기업에서 일하고 싶습니다.A: dareun hoesawa bigyohaess-eul ttae wae uri hoesaingayo? B: soljikhi dongjong eopgyeeseo bigyohan gyeolgwa gwisaui R&D tujasuriwa injae yukseong cheolhaki gajang insangjeogieossseumnida. dangi suikboda jangi gachireul churguhaneun gieobeseo ilhago sipseumnida.A: So với các công ty khác, vì sao chọn công ty chúng tôi? B: Thành thật mà nói, sau khi so sánh trong cùng ngành, tỷ lệ đầu tư R&D và triết lý phát triển nhân tài của quý công ty là ấn tượng nhất. Tôi muốn làm việc tại doanh nghiệp theo đuổi giá trị dài hạn hơn lợi nhuận ngắn hạn.
A: 솔직히 말씀드리면 이 직무를 맡기에는 경력이 부족해 보입니다. B: 연차만 놓고 보면 그렇게 보일 수 있다고 인정합니다. 다만 지난 2년 동안 같은 유형의 프로젝트를 세 건 주도했고, 그 결과물은 포트폴리오에서 바로 확인하실 수 있습니다.A: soljikhi malsseumdeurimyeon i jingmureul matgieneun gyeongnyeogi bujokae boimnida. B: yeonchaman noko bomyeon geureoke boil su itdago injeonghamnida. daman jinan i nyeon dongan gateun yuhyeongui peurojekteureul se geon judohaetgo, geu gyeolgwamureun poteupollioeseo baro hwaginhasil su itseumnida.A: Nói thẳng thì kinh nghiệm của anh có vẻ còn mỏng cho vị trí này. B: Nếu chỉ nhìn vào số năm thì tôi thừa nhận là có thể thấy như vậy. Nhưng trong hai năm qua tôi đã dẫn dắt ba dự án đúng loại này, và kết quả có thể xem ngay trong hồ sơ năng lực của tôi.
A: 수습 기간은 3개월이고 그동안은 급여의 90퍼센트가 지급됩니다. B: 네, 이해했습니다. 수습 평가가 어떤 기준으로 이루어지는지 미리 알 수 있을까요?A: suseup giganeun sam gaeworigo geudonganeun geubyeoui gusip peosenteuga jigeupdoemnida. B: ne, ihaehaetseumnida. suseup pyeonggaga eotteon gijuneuro irueojineunji miri al su isseulkkayo?A: Thời gian thử việc là ba tháng, trong thời gian đó anh nhận chín mươi phần trăm lương. B: Tôi hiểu rồi. Tôi có thể biết trước việc đánh giá thử việc dựa trên những tiêu chí nào không ạ?
A: 채용이 확정되면 저희가 비자를 후원해야 하는 상황인가요? B: 네, 현재 구직 비자인 D-10이라서 입사가 확정되면 E-7으로 변경 신청을 해야 합니다. 회사에서 준비하실 서류 목록은 제가 미리 정리해 두었습니다.A: chaeyongi hwakjeongdoemyeon jeohuiga bijareul huwonhaeya haneun sanghwangingayo? B: ne, hyeonjae gujik bijain D-10iraseo ipsaga hwakjeongdoemyeon E-7euro byeongyeong sincheongeul haeya hamnida. hoesaeseo junbihasil seoryu mongnogeun jega miri jeongnihae dueotseumnida.A: Nếu tuyển anh thì công ty có phải bảo lãnh visa không? B: Dạ đúng. Hiện tôi đang dùng visa tìm việc D-10, nên khi có quyết định tuyển dụng tôi phải xin đổi sang E-7. Danh sách giấy tờ công ty cần chuẩn bị thì tôi đã tổng hợp sẵn.
A: 지금까지 영업을 해 오셨는데 왜 마케팅으로 방향을 바꾸려고 하세요? B: 영업 현장에서 고객 데이터를 직접 다루다 보니 구매 결정 이전 단계에 더 큰 기회가 있다고 느꼈습니다. 그래서 작년부터 데이터 분석 과정을 수료하며 준비해 왔습니다.A: jigeumkkaji yeongeobeul hae osyeonneunde wae maketingeuro banghyangeul bakkuryeogo haseyo? B: yeongeop hyeonjangeseo gogaek deiteoreul jikjeop daruda boni gumae gyeoljeong ijeon dangyee deo keun gihoega itdago neukkyeotseumnida. geuraeseo jangnyeonbuteo deiteo bunseok gwajeongeul suryohamyeo junbihae watseumnida.A: Từ trước đến nay anh làm kinh doanh, vì sao lại muốn chuyển sang marketing? B: Khi trực tiếp xử lý dữ liệu khách hàng ở mảng kinh doanh, tôi thấy cơ hội lớn hơn nằm ở giai đoạn trước khi khách quyết định mua. Vì vậy từ năm ngoái tôi đã học các khóa phân tích dữ liệu để chuẩn bị.
A: 최종 단계에서 현재 직장에 레퍼런스 체크를 진행해도 괜찮으실까요? B: 네, 가능합니다. 다만 아직 퇴사 의사를 밝히지 않은 상태라, 합격이 확정된 뒤에 진행해 주시면 감사하겠습니다.A: choejong dangyeeseo hyeonjae jikjange repeoreonseu chekeureul jinhaenghaedo gwaenchaneusilkkayo? B: ne, ganeunghamnida. daman ajik toesa uisareul balkiji aneun sangtaera, hapgyeogi hwakjeongdoen dwie jinhaenghae jusimyeon gamsahagetseumnida.A: Ở vòng cuối, chúng tôi kiểm tra thông tin tham chiếu với công ty hiện tại của anh có được không? B: Dạ được. Nhưng tôi chưa thông báo ý định nghỉ việc, nên mong công ty thực hiện sau khi có quyết định tuyển dụng chính thức.
A: 혹시 다른 회사도 함께 지원하고 계신가요? B: 두 곳이 진행 중이고 그중 한 곳은 다음 주에 최종 면접이 있습니다. 다만 직무 적합도를 기준으로 보면 귀사가 제 1순위입니다.A: hoksi dareun hoesado hamkke jiwonhago gyesingayo? B: du gosi jinhaeng jungigo geujung han goseun daeum jue choejong myeonjeobi itseumnida. daman jingmu jeokhapdoreul gijuneuro bomyeon gwisaga je ilsunwiimnida.A: Anh có đang ứng tuyển ở công ty khác không? B: Tôi đang tiến hành ở hai nơi, một nơi tuần sau có vòng phỏng vấn cuối. Tuy nhiên xét về mức độ phù hợp với công việc thì quý công ty là lựa chọn số một của tôi.
A: 사전 과제를 보니 접근 방식은 좋은데 처리 속도가 아쉬웠습니다. B: 제한 시간 안에서는 정확도를 우선했습니다. 실무라면 조회 결과를 캐싱하고 인덱스를 다시 설계해서 응답 시간을 절반 이하로 줄일 수 있습니다.A: sajeon gwajereul boni jeopgeun bangsigeun joeunde cheori sokdoga aswiwotseumnida. B: jehan sigan aneseoneun jeonghwakdoreul useonhaetseumnida. silmuramyeon johoe gyeolgwareul kaesinghago indekseureul dasi seolgyehaeseo eungdap siganeul jeolban iharo juril su itseumnida.A: Xem bài tập anh nộp trước thì cách tiếp cận tốt, nhưng tốc độ xử lý còn đáng tiếc. B: Trong thời gian giới hạn tôi ưu tiên độ chính xác. Nếu là công việc thực tế, tôi sẽ lưu đệm kết quả truy vấn và thiết kế lại chỉ mục để giảm thời gian phản hồi xuống dưới một nửa.
A: 동료가 규정을 어긴 사실을 혼자만 알게 되었다면 어떻게 하시겠습니까? B: 먼저 당사자에게 직접 확인하고 스스로 바로잡을 기회를 주겠습니다. 그래도 고쳐지지 않거나 회사에 손해가 갈 사안이라면 절차에 따라 보고하는 것이 맞다고 생각합니다.A: dongnyoga gyujeongeul eogin sasireul honjaman alge doeeotdamyeon eotteoke hasigetseumnikka? B: meonjeo dangsajaege jikjeop hwaginhago seuseuro barojabeul gihoereul jugetseumnida. geuraedo gochyeojiji ankeona hoesae sonhaega gal saaniramyeon jeolchae ttara bogohaneun geosi matdago saenggakamnida.A: Nếu chỉ mình anh biết đồng nghiệp vi phạm quy định thì anh sẽ làm gì? B: Trước hết tôi sẽ trực tiếp xác nhận với người đó và cho họ cơ hội tự sửa. Nếu vẫn không sửa, hoặc đó là việc gây thiệt hại cho công ty, tôi cho rằng báo cáo theo đúng quy trình là điều đúng đắn.
A: 본인을 한 문장으로 소개해 주시겠습니까? B: 데이터 기반의 합리적 의사결정과 사람 중심의 협업을 동시에 추구하는 마케팅 전문가입니다.A: bonineul han munjangeuro sogaehae jusigessseumnikka? B: deiteo gibanui hamnijeok uisagyeoljeonggwa saram jungsimui hyeopeobeul dongsie chuguhaneun maketing jeonmunga-imnida.A: Anh/chị có thể giới thiệu bản thân trong một câu không? B: Tôi là chuyên gia marketing đồng thời theo đuổi quyết định lý tính dựa trên dữ liệu và hợp tác lấy con người làm trung tâm.
A: 본인의 가장 큰 강점이 조직에 어떻게 가치를 더할 수 있다고 보십니까? B: 분석적 사고와 빠른 실행력을 결합한 점이 강점이며, 의사결정의 속도와 정확도를 동시에 끌어올릴 수 있다고 자부합니다.A: bonin-ui gajang keun gangjeomi jojige eotteoke gachireul deohal su itdago bosimnikka? B: bunseokjeok sagowa ppareun silhaengnyeogeul gyeolhabhan jeomi gangjeomimyeo, uisagyeoljeongui sokdowa jeonghwakdoreul dongsie kkeureoollil su itdago jabuhamnida.A: Anh/chị nghĩ điểm mạnh lớn nhất của mình có thể tạo giá trị cho tổ chức như thế nào? B: Kết hợp tư duy phân tích với khả năng triển khai nhanh là điểm mạnh, và tôi tự hào có thể nâng cao đồng thời tốc độ và độ chính xác trong ra quyết định.
A: 가장 큰 실패 경험과 그로부터 얻은 교훈을 말씀해 주십시오. B: 신제품 출시 일정을 무리하게 단축하다 품질 이슈가 발생한 경험이 있습니다. 그 후 '속도보다 신뢰가 우선'이라는 원칙을 갖게 되었습니다.A: gajang keun silpae gyeongheomgwa geurobuteo eodeun gyohuneul malsseumhae jusipsio. B: sinjepum chulsi iljeongeul murihage danchukhada pumjil isyuga balsaenghan gyeongheomi itseumnida. geu hu 'sokdoboda silloega useon'iraneun wonchikeul gatge doeeotseumnida.A: Xin hãy chia sẻ thất bại lớn nhất của anh/chị và bài học rút ra từ đó. B: Tôi từng cố rút ngắn quá mức lịch ra mắt sản phẩm mới, dẫn đến các vấn đề về chất lượng. Sau đó, tôi đã đặt ra nguyên tắc “uy tín quan trọng hơn tốc độ”.
A: 리더로서 본인의 의사결정 철학은 무엇입니까? B: 팀원의 의견을 충분히 수렴하되 최종 책임은 제가 진다는 원칙을 지키려 합니다.A: rideoroseo bonin-ui uisagyeoljeong cheolhageun mueosimnikka? B: timweonui uigyeoneul chungbunhi suryeomhadoe choejong chaegimeun jega jindaneun wonchikeul jikiryeo hamnida.A: Là một người lãnh đạo, triết lý ra quyết định của anh/chị là gì? B: Tôi cố giữ nguyên tắc tham khảo đầy đủ ý kiến thành viên trong khi tự mình chịu trách nhiệm cuối cùng.
A: 갈등이 첨예한 상황에서 본인이 어떻게 중재해 본 경험이 있는지요? B: 양측의 입장을 객관적으로 정리한 자료를 만들어 공동 토의에 활용했고, 그 결과 절충안 도출이 가능했습니다.A: galdeungi cheomyeahan sanghwangeseo bonin-i eotteoke jungjaehae bon gyeongheomi inneunjiyo? B: yangcheugui ipjangeul gakgwanjeogeuro jeongnihan jaryoreul mandeureo gongdong toiui-e hwalyonghaetgo, geu gyeolgwa jeolchungan dochuri ganeunghaetseumnida.A: Trong tình huống xung đột gay gắt, anh/chị có kinh nghiệm tự đứng ra hòa giải không? B: Tôi tạo tài liệu tóm tắt khách quan lập trường của hai bên, dùng cho thảo luận chung, và nhờ vậy phương án dung hòa được hình thành.
A: 본인보다 직급이 높은 분과 의견 충돌이 생기면 어떻게 풀어가시겠습니까? B: 데이터와 사례에 근거하여 사적인 의견이 아닌 객관적 입장으로 설명드린 후, 그분의 판단을 존중하겠습니다.A: boninboda jikgeubi nopeun bungwa uigyeon chungdori saenggimyeon eotteoke pureogasigessseumnikka? B: deiteowa saryee geungeohayeo sajeogin uigyeoni anin gakgwanjeok ipjangeuro seolmyeongdeurin hu, geubunui pandaneul jonjunghagetseumnida.A: Khi có bất đồng với người có chức vụ cao hơn, anh/chị sẽ giải quyết thế nào? B: Tôi sẽ giải thích bằng lập trường khách quan dựa trên dữ liệu và ví dụ, không phải ý kiến cá nhân, và tôn trọng phán đoán của vị đó.
A: 변화가 빠른 산업에서 본인은 어떤 학습 자세를 견지해 오셨는지요? B: 분기별로 새로운 방법론 하나를 학습하고, 실제 프로젝트에 적용해 보는 사이클을 자체적으로 운영해 왔습니다.A: byeonhwaga ppareun saneobeseo bonineun eotteon haksip jaseheul gyeonjihae osyeonneunjiyo? B: bungibyeollo saeroun bangbeomnon hanareul haksuphago, silje peurojekteue jeogyonghae boneun saikeureul jachejeogeuro unyeonghae wassseumnida.A: Trong ngành biến động nhanh, anh/chị đã duy trì thái độ học tập nào? B: Tôi tự vận hành chu trình hàng quý: học một phương pháp luận mới và áp dụng vào dự án thực tế.
A: 우리 회사의 사업 영역 중 가장 도전이 필요한 부문이 어디라고 보십니까? B: 글로벌 시장 확장 부문이 가장 큰 도전이라 봅니다. 진입 장벽이 높지만, 그만큼 성과 시 임팩트도 크기 때문입니다.A: uri hoesaui saeop yeongyeok jung gajang dojeoni piryohan bumuni eodirago bosimnikka? B: geulobeoel sijang hwakjang bumuni gajang keun dojeoni-ra bomnida. jinip jangbyeogi nopjjiman, geumankum seonggwa si imjjaektudo keugi ttaemunimnida.A: Anh/chị thấy mảng kinh doanh nào của công ty cần thử thách lớn nhất? B: Tôi cho rằng mảng mở rộng thị trường toàn cầu là thử thách lớn nhất. Rào cản gia nhập cao, nhưng cũng vì vậy mà tác động khi thành công lớn theo.
A: 유사한 이력을 가진 다른 지원자 대신 귀하를 선택해야 할 이유는 무엇입니까? B: 분석 실무와 현업 운영을 모두 경험해 본 사람이라는 점이 저의 차별점이라고 봅니다. 두 부서의 언어를 통역해 온 이력이 있어 도입 초기의 마찰 비용을 가장 빠르게 줄일 수 있습니다.A: yusahan iryeogeul gajin dareun jiwonja daesin gwihareul seontaekaeya hal iyuneun mueosimnikka? B: bunseok silmuwa hyeoneop unyeongeul modu gyeongheomhae bon saramiraneun jeomi jeoui chabyeoljeomirago bomnida. du buseoui eoneoreul tongyeokae on iryeogi isseo doip chogiui machal biyongeul gajang ppareuge juril su itseumnida.A: Vì sao chúng tôi nên chọn anh thay vì những ứng viên có hồ sơ tương tự? B: Điểm khác biệt của tôi là có cả kinh nghiệm phân tích lẫn vận hành thực địa. Nhờ nhiều năm làm cầu nối ngôn ngữ giữa hai bộ phận, tôi có thể giảm chi phí ma sát ở giai đoạn đầu triển khai nhanh nhất.
A: 저희가 제시한 조건에 대해 의견이 있으십니까? B: 기본급 자체는 수용 가능한 수준입니다. 다만 이전 직장에서 성과급 비중이 높았던 점을 고려하면, 총 보상 기준으로 한 번 더 검토해 주시기를 정중히 요청드립니다.A: jeohuiga jesihan jogeone daehae uigyeoni isseusimnikka? B: gibongeup jachaeneun suyong ganeunghan sujunimnida. daman ijeon jikjangeseo seonggwageup bijungi nopatdeon jeomeul goryeohamyeon, chong bosang gijuneuro han beon deo geomtohae jusigireul jeongjunghi yocheongdeurimnida.A: Anh có ý kiến gì về các điều kiện chúng tôi đưa ra không? B: Riêng mức lương cơ bản thì tôi có thể chấp nhận. Tuy nhiên, vì ở công ty cũ phần thưởng theo hiệu suất chiếm tỷ trọng lớn, tôi xin phép đề nghị quý công ty xem xét lại một lần nữa trên cơ sở tổng thu nhập.
A: 결혼이나 출산 계획이 있으신지 여쭤봐도 될까요? B: 사생활에 관한 부분이라 구체적인 답변은 어렵습니다. 다만 어떤 상황에서도 맡은 업무에 차질이 생기지 않도록 책임지겠다는 점은 분명히 말씀드릴 수 있습니다.A: gyeolhonina chulsan gyehoegi isseusinji yeojjwobwado doelkkayo? B: sasaenghware gwanhan bubunira guchejeogin dapbyeoneun eoryeopseumnida. daman eotteon sanghwangeseodo mateun eommue chajiri saenggiji antorok chaegimjigetdaneun jeomeun bunmyeonghi malsseumdeuril su itseumnida.A: Tôi xin phép hỏi anh có kế hoạch kết hôn hay sinh con không? B: Đây là chuyện đời tư nên tôi khó trả lời cụ thể. Nhưng tôi có thể khẳng định rõ rằng dù trong hoàn cảnh nào tôi cũng chịu trách nhiệm để công việc được giao không bị ảnh hưởng.
A: 본국과 한국의 조직 문화가 다를 텐데 어떻게 적응하실 계획입니까? B: 위계와 맥락 중심의 소통 방식이 다르다는 점은 이미 경험으로 알고 있습니다. 초기에는 섣불리 판단하지 않고 관찰하는 기간을 두되, 이해가 어려운 부분은 사수에게 직접 여쭤보며 좁혀 가겠습니다.A: bongukgwa hangugui jojik munhwaga dareul tende eotteoke jeogeunghasil gyehoegimnikka? B: wigyewa maengnak jungsimui sotong bangsigi dareudaneun jeomeun imi gyeongheomeuro algo itseumnida. chogieneun seotbulli pandanhaji ango gwanchalhaneun giganeul dudoe, ihaega eoryeoun bubuneun sasuege jikjeop yeojjwobomyeo jopyeo gagetseumnida.A: Văn hóa tổ chức ở nước anh và ở Hàn Quốc hẳn khác nhau. Anh dự định thích nghi thế nào? B: Qua kinh nghiệm tôi đã biết rằng tính thứ bậc và lối giao tiếp dựa nhiều vào ngữ cảnh ở đây khác biệt. Giai đoạn đầu tôi sẽ không vội phán đoán mà dành thời gian quan sát; phần nào chưa hiểu tôi sẽ hỏi trực tiếp người hướng dẫn để thu hẹp khoảng cách.
A: 저희에게 여쭤보고 싶은 점이 있으십니까? B: 최근 조직 개편이 있었다고 들었습니다. 제가 합류할 팀의 역할 범위가 앞으로 어떻게 조정될 가능성이 있는지, 그리고 성과는 어떤 지표로 평가되는지 여쭙고 싶습니다.A: jeohuiege yeojjwobogo sipeun jeomi isseusimnikka? B: choegeun jojik gaepyeoni isseotdago deureotseumnida. jega hamnyuhal timui yeokhal beomwiga apeuro eotteoke jojeongdoel ganeungseongi inneunji, geurigo seonggwaneun eotteon jipyoro pyeonggadoeneunji yeojjupgo sipseumnida.A: Anh có điều gì muốn hỏi chúng tôi không? B: Tôi nghe nói gần đây công ty vừa tái cơ cấu. Tôi muốn hỏi phạm vi vai trò của nhóm tôi sẽ vào có khả năng được điều chỉnh ra sao trong thời gian tới, và hiệu quả công việc được đánh giá bằng những chỉ số nào.
A: 3년 사이에 회사를 두 번 옮기셨는데, 저희 회사에서는 오래 근무하실 수 있겠습니까? B: 두 번 모두 담당 프로젝트가 종료되는 시점에 맞춘 이동이었고, 중도에 자리를 비운 적은 없습니다. 짧은 재직 기간이 신뢰를 얻기 어렵다는 점은 저 역시 절감하고 있어, 이번에는 장기 기여를 전제로 지원했습니다.A: sam nyeon saie hoesareul du beon omgisyeonneunde, jeohui hoesaeseoneun orae geunmuhasil su itgetseumnikka? B: du beon modu damdang peurojekteuga jongnyodoeneun sijeome matchun idongieotgo, jungdoe jarireul biun jeogeun eopseumnida. jjalbeun jaejik gigani silloereul eotgi eoryeopdaneun jeomeun jeo yeoksi jeolgamhago isseo, ibeoneneun janggi giyeoreul jeonjero jiwonhaetseumnida.A: Trong ba năm anh đã đổi công ty hai lần, ở đây anh có thể gắn bó lâu dài không? B: Cả hai lần chuyển việc đều đúng vào thời điểm dự án tôi phụ trách kết thúc, tôi chưa từng bỏ dở giữa chừng. Bản thân tôi cũng thấm thía rằng thời gian làm việc ngắn khiến khó tạo được niềm tin, nên lần này tôi ứng tuyển với tâm thế đóng góp lâu dài.
A: 합격하실 경우 입사 가능 시점은 언제로 보십니까? B: 현 직장 규정상 퇴사 통보를 한 달 전에 해야 하고, 담당 업무 인수인계에도 3주 정도가 필요합니다. 최종 합격 통보를 받은 날로부터 5주 후를 현실적인 입사일로 말씀드리고 싶습니다.A: hapgyeokhasil gyeongu ipsa ganeung sijeomeun eonjero bosimnikka? B: hyeon jikjang gyujeongsang toesa tongboreul han dal jeone haeya hago, damdang eommu insuingyeedo sam ju jeongdoga piryohamnida. choejong hapgyeok tongboreul badeun nallobuteo o ju hureul hyeonsiljeogin ipsairo malsseumdeurigo sipseumnida.A: Nếu trúng tuyển, anh nghĩ có thể vào làm từ khi nào? B: Theo quy định công ty hiện tại, tôi phải báo nghỉ trước một tháng, và việc bàn giao công việc cũng cần khoảng ba tuần. Thực tế mà nói, tôi xin đề xuất ngày vào làm là năm tuần kể từ ngày nhận thông báo trúng tuyển chính thức.
A: 마지막으로 하고 싶으신 말씀이 있으면 해 주십시오. B: 오늘 말씀을 나누며 제가 기여할 수 있는 지점이 더 분명해졌습니다. 기회를 주신다면 첫 3개월 안에 현재 병목이 되는 업무 하나를 수치로 개선해 보여 드리겠습니다.A: majimageuro hago sipeusin malsseumi isseumyeon hae jusipsio. B: oneul malsseumeul nanumyeo jega giyeohal su inneun jijeomi deo bunmyeonghaejyeotseumnida. gihoereul jusindamyeon cheot sam gaewol ane hyeonjae byeongmogi doeneun eommu hanareul suchiro gaeseonhae boyeo deurigetseumnida.A: Cuối cùng, nếu có điều gì muốn nói thêm, mời anh. B: Buổi trao đổi hôm nay giúp tôi thấy rõ hơn mình có thể đóng góp ở đâu. Nếu được trao cơ hội, trong ba tháng đầu tôi sẽ cải thiện một công việc đang là nút thắt hiện nay và cho thấy kết quả bằng con số.

Luyện tập tiếng Hàn chủ đề Hỏi đáp phỏng vấn với audio và quiz

Tài khoản miễn phí — quiz, ôn tập ngắt quãng và theo dõi tiến độ.

Chủ đề liên quan

Câu hỏi thường gặp

Trang này có bao nhiêu câu tiếng Hàn về hỏi đáp phỏng vấn?
Trang này liệt kê 60 câu tiếng Hàn về hỏi đáp phỏng vấn, mỗi câu kèm phiên âm và nghĩa tiếng Việt.
Các câu tiếng Hàn này ở trình độ nào?
Chúng trải dài mức A2–C1 theo thang CEFR (A2 14 · B1 14 · B2 16 · C1 16), phù hợp với người học trung cấp đến cao cấp.
Tôi có thể nghe cách phát âm các câu này không?
Được — mỗi câu trên trang này đều có nút phát với audio. Ứng dụng WeBring Korean miễn phí bổ sung quiz và ôn tập giãn cách.
Trong số các câu này có bao nhiêu câu hỏi?
1 trong 60 câu kết thúc bằng dấu hỏi; 59 câu còn lại là câu trần thuật.
Các câu tiếng Hàn này dùng dạng kết thúc nào?
35 câu kết thúc bằng dạng lịch sự -요 và 8 câu bằng dạng trang trọng -습니다; các câu còn lại dùng dạng khác.