Tiếng Hàn: Giao tiếp qua điện thoại — 60 mẫu câu
60 câu tiếng Hàn: Giao tiếp qua điện thoại — phiên âm, nghĩa tiếng Việt, audio.
Xử lý đúng tình huống giao tiếp qua điện thoại bằng tiếng Hàn ở nơi làm việc là biết câu cần nói đúng lúc. Bảng này tập hợp 60 mẫu câu bạn thực sự dùng, mỗi câu kèm phiên âm và nghĩa tiếng Việt, trải dài mức A2–B2 theo thang CEFR. Ví dụ: “누구세요” và “김 과장님 자리에 안 계세요”. 60 câu này được xếp mức A2 20 · B1 20 · B2 20 theo thang CEFR và dài từ 4 đến 51 ký tự.
| Tiếng Hàn | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|
| A: 여보세요. 한국전자입니다. B: 안녕하세요. 김민수 씨 좀 부탁드립니다.A: yeoboseyo. hangukjeonjaimnida. B: annyeonghaseyo. gim minsu ssi jom butakdeurimnida. | A: A lô, đây là Công ty Điện tử Hàn Quốc. B: Xin chào, làm ơn cho tôi nói chuyện với anh Kim Min-su. |
| A: 누구세요? B: 저는 한국상사의 박지영이라고 합니다.A: nuguseyo? B: jeoneun hangukasangsaui bak jiyeongirago hamnida. | A: Xin hỏi anh/chị là ai ạ? B: Tôi là Park Ji-young từ Công ty Thương mại Hàn Quốc. |
| A: 김 과장님 자리에 안 계세요. B: 그래요? 언제쯤 들어오세요?A: gim gwajangnim jarie an gyeseyo. B: geuraeyo? eonjejjeum deureooseyo? | A: Trưởng phòng Kim không có ở chỗ ngồi. B: Vậy ạ? Khoảng khi nào anh ấy quay lại? |
| A: 한 시간 후에 오실 거예요. B: 그럼 다시 전화드리겠습니다.A: han sigan hue osil geoyeyo. B: geureom dasi jeonhwadeurigetseumnida. | A: Anh ấy sẽ về sau một giờ nữa. B: Vậy tôi sẽ gọi lại sau. |
| A: 메모 남겨 드릴까요? B: 네, 전화 왔다고만 전해 주세요.A: memo namgyeo deurilkkayo? B: ne, jeonhwa watdagoman jeonhae juseyo. | A: Tôi có nên ghi lại lời nhắn không? B: Vâng, xin chỉ chuyển lời rằng tôi đã gọi. |
| A: 성함이 어떻게 되세요? B: 박지영입니다.A: seonghami eotteoke doeseyo? B: bak jiyeongimnida. | A: Cho hỏi tên của anh/chị là gì ạ? B: Tôi là Park Ji-young. |
| A: 연락처도 알려 주시겠어요? B: 010-1234-5678입니다.A: yeollakcheodo allyeo jusigesseoyo? B: gong-il-gong, il-i-sam-sa, oh-yuk-chil-pal imnida. | A: Anh/chị cho biết số liên lạc luôn được không? B: Là 010-1234-5678. |
| A: 잠시만 기다려 주세요. 바꿔 드릴게요. B: 네, 감사합니다.A: jamsiman gidaryeo juseyo. bakkwo deurilgeyo. B: ne, gamsahamnida. | A: Xin chờ một chút. Tôi sẽ chuyển máy. B: Vâng, xin cảm ơn. |
| A: 죄송하지만 잘 안 들려요. 다시 한번 말씀해 주세요. B: 네, 천천히 다시 말씀드릴게요.A: joesonghajiman jal an deullyeoyo. dasi hanbeon malsseumhae juseyo. B: ne, cheoncheonhi dasi malsseumdeurilgeyo. | A: Xin lỗi, tôi nghe không rõ. Anh/chị nói lại một lần nữa được không? B: Vâng, tôi sẽ nói lại chậm hơn. |
| A: 무슨 일로 전화하셨어요? B: 회의 일정 때문에 전화드렸습니다.A: museun illo jeonhwahasyeosseoyo? B: hoeui iljeong ttaemune jeonhwadeuryeossseumnida. | A: Anh/chị gọi điện có việc gì ạ? B: Tôi gọi về vấn đề lịch họp. |
| A: 지금 통화 괜찮으세요? B: 네, 잠깐이면 괜찮습니다.A: jigeum tonghwa gwaenchaneuseyo? B: ne, jamkkanimyeon gwaenchanseumnida. | A: Bây giờ anh nói chuyện điện thoại có tiện không? B: Vâng, nếu ngắn thôi thì tiện. |
| A: 거기 한국상사 아닌가요? B: 아니요, 전화 잘못 거셨어요.A: geogi hanguksangsa aningayo? B: aniyo, jeonhwa jalmot geosyeosseoyo. | A: Đó có phải công ty Hanguk Sangsa không? B: Không, anh gọi nhầm số rồi. |
| A: 담당 부서 내선 번호 좀 알려 주세요. B: 잠시만요, 제가 바로 연결해 드릴게요.A: damdang buseo naeseon beonho jom allyeo juseyo. B: jamsimanyo, jega baro yeongyeolhae deurilgeyo. | A: Cho tôi xin số máy lẻ của bộ phận phụ trách. B: Chờ một chút, tôi nối máy ngay. |
| A: 밖이라 시끄러운데 조금 있다 걸어도 될까요? B: 네, 편하실 때 다시 주세요.A: bakkira sikkeureounde jogeum itda georeodo doelkkayo? B: ne, pyeonhasil ttae dasi juseyo. | A: Tôi đang ở ngoài đường ồn quá, lát nữa tôi gọi lại được không? B: Được, khi nào tiện thì anh gọi lại. |
| A: 부재중 전화가 와 있어서 연락드렸어요. B: 아, 제가 아까 전화드렸습니다.A: bujaejung jeonhwaga wa isseoseo yeollakdeuryeosseoyo. B: a, jega akka jeonhwadeuryeotseumnida. | A: Tôi thấy có cuộc gọi nhỡ nên gọi lại. B: À, lúc nãy tôi gọi cho anh. |
| A: 성함을 한 글자씩 불러 주시겠어요? B: 네, 박, 지, 영입니다.A: seonghameul han geuljassik bulleo jusigesseoyo? B: ne, bak, ji, yeongimnida. | A: Anh đọc tên từng chữ một được không? B: Vâng, Park, Ji, Young. |
| A: 제가 번호를 다시 읽어 볼게요. 맞는지 확인해 주세요. B: 네, 맞습니다. 뒷자리만 한 번 더요.A: jega beonhoreul dasi ilgeo bolgeyo. manneunji hwaginhae juseyo. B: ne, matseumnida. dwitjariman han beon deoyo. | A: Tôi đọc lại số nhé, anh kiểm tra xem đúng không. B: Vâng, đúng rồi. Chỉ cần đọc lại mấy số cuối một lần nữa. |
| A: 그럼 이만 끊겠습니다. B: 네, 수고하세요. 들어가세요.A: geureom iman kkeunketseumnida. B: ne, sugohaseyo. deureogaseyo. | A: Vậy tôi xin phép cúp máy. B: Vâng, anh vất vả rồi. Chào anh. |
| A: 사무실로 전화했는데 안 받으시더라고요. B: 급하면 제 휴대폰으로 걸어 주세요.A: samusillo jeonhwahaenneunde an badeusideoragoyo. B: geupamyeon je hyudaeponeuro georeo juseyo. | A: Tôi gọi vào số văn phòng mà không ai nghe máy. B: Nếu gấp thì anh gọi vào di động của tôi nhé. |
| A: 아까 통화가 갑자기 끊겼어요. B: 죄송해요. 신호가 안 좋았나 봐요.A: akka tonghwaga gapjagi kkeunkyeosseoyo. B: joesonghaeyo. sinhoga an joanna bwayo. | A: Lúc nãy cuộc gọi bị ngắt đột ngột. B: Xin lỗi anh, chắc do sóng yếu. |
| A: 안녕하세요. 한국전자 영업팀입니다. 무엇을 도와드릴까요? B: 네, 안녕하세요. 견적 문의 때문에 전화드렸습니다.A: annyeonghaseyo. hangukjeonja yeongeoptimimnida. mueoseul dowadeurilkkayo? B: ne, annyeonghaseyo. gyeonjeok munui ttaemune jeonhwadeuryeossseumnida. | A: Xin chào, đây là bộ phận kinh doanh Công ty Điện tử Hàn Quốc. Tôi có thể giúp gì cho anh/chị? B: Vâng, xin chào. Tôi gọi điện về việc hỏi báo giá. |
| A: 어떤 제품에 대해 견적을 받으시고 싶으세요? B: 노트북 모델 ABC123 50대에 대한 견적을 받고 싶습니다.A: eotteon jepume daehae gyeonjeokeul badeusigo sipeuseyo? B: noteubuk model ABC123 50daee daehan gyeonjeokeul batgo sipseumnida. | A: Anh/chị muốn nhận báo giá cho sản phẩm nào? B: Tôi muốn nhận báo giá cho 50 chiếc laptop model ABC123. |
| A: 담당자에게 전달할 테니 회사명과 연락처를 알려 주시겠어요? B: 네, 한국상사 박지영이고 연락처는 010-1234-5678입니다.A: damdangjaege jeondalhal teni hoesamyeonggwa yeollakcheoreul allyeo jusigesseoyo? B: ne, hangukasangsa bak jiyeonggo yeollakcheoneun gong-il-gong, il-i-sam-sa, oh-yuk-chil-pal imnida. | A: Tôi sẽ chuyển cho người phụ trách, anh/chị cho biết tên công ty và số liên lạc được không? B: Vâng, tôi là Park Ji-young của Công ty Thương mại Hàn Quốc, số liên lạc là 010-1234-5678. |
| A: 죄송하지만 김 과장님은 지금 외근 중이세요. B: 그럼 메모 좀 부탁드려도 될까요?A: joesonghajiman gim gwajangnimeun jigeum oegeun jungiseyo. B: geureom memo jom butakdeuryeodo doelkkayo? | A: Xin lỗi, hiện Trưởng phòng Kim đang đi công tác bên ngoài. B: Vậy tôi có thể nhờ ghi lại lời nhắn được không? |
| A: 네, 말씀하시면 적어 두겠습니다. B: 박지영이 전화했고, 견적 메일 회신 부탁드린다고 전해 주세요.A: ne, malsseumhasimyeon jeogeo dugetseumnida. B: bak jiyeongi jeonhwahaetgo, gyeonjeok meil hoesin butakdeurindago jeonhae juseyo. | A: Vâng, anh/chị nói tôi sẽ ghi lại. B: Xin nhắn rằng Park Ji-young đã gọi và đề nghị phản hồi email báo giá. |
| A: 지금 회의 중이라 통화가 어려운데, 이따가 다시 걸어 드릴까요? B: 네, 30분 후쯤 다시 부탁드립니다.A: jigeum hoeui jungira tonghwaga eoryeoundey, ittaga dasi georeo deurilkkayo? B: ne, 30bun huejjeum dasi butakdeurimnida. | A: Tôi đang họp khó nói chuyện, lát nữa tôi gọi lại được không? B: Vâng, xin gọi lại sau khoảng 30 phút. |
| A: 다음 주 회의 일정을 다시 확인하려고 전화드렸습니다. B: 다음 주 화요일 오후 3시로 잡혀 있습니다.A: daeum ju hoeui iljeongeul dasi hwaginharyeogo jeonhwadeuryeossseumnida. B: daeum ju hwayoil ohu 3siro jabhyeo itseumnida. | A: Tôi gọi để xác nhận lại lịch họp tuần sau. B: Đã được sắp vào thứ Ba tuần sau lúc 3 giờ chiều. |
| A: 죄송하지만 일정을 좀 변경할 수 있을까요? B: 어떤 시간이 편하세요? 가능한 시간대를 알려 주시면 조정해 보겠습니다.A: joesonghajiman iljeongeul jom byeongyeonghal su isseulkkayo? B: eotteon sigani pyeonhaseyo? ganeunghan sigandaereul allyeo jusimyeon jojeonghae bogetseumnida. | A: Xin lỗi, có thể điều chỉnh lịch một chút được không? B: Anh/chị thuận lúc nào? Cho biết khung giờ có thể, tôi sẽ thử điều chỉnh. |
| A: 그럼 수요일 오전 10시는 어떠세요? B: 수요일 오전은 다른 일정이 있어서 어렵고, 오후 2시는 가능합니다.A: geureom suyoil ojeon 10sineun eotteoseyo? B: suyoil ojeoneun dareun iljeongi isseoseo eoryeopgo, ohu 2sineun ganeunghamnida. | A: Vậy thứ Tư 10 giờ sáng thì sao? B: Sáng thứ Tư tôi có lịch khác nên khó, còn 2 giờ chiều thì được. |
| A: 좋습니다. 그럼 수요일 오후 2시로 확정하겠습니다. B: 네, 캘린더 초대장 보내 드릴게요.A: jossseumnida. geureom suyoil ohu 2siro hwakjeonghagetseumnida. B: ne, kaellindeo chodaejang bonae deurilgeyo. | A: Tốt. Vậy chốt vào thứ Tư 2 giờ chiều. B: Vâng, tôi sẽ gửi lời mời lịch. |
| A: 이 대리님은 이번 주 내내 휴가라서 다음 주 월요일에 출근하십니다. B: 급한 건이라 그런데 대신 처리해 주실 분이 계실까요?A: i daerinimeun ibeon ju naenae hyugaraseo daeum ju woryoire chulgeunhasimnida. B: geupan geonira geureonde daesin cheorihae jusil buni gyesilkkayo? | A: Anh Lee nghỉ phép cả tuần này, thứ Hai tuần sau mới đi làm. B: Việc này khá gấp, có ai xử lý thay được không ạ? |
| A: 죄송하지만 그분은 지난달에 퇴사하셨습니다. B: 그러면 지금 그 업무는 어느 분이 맡고 계신가요?A: joesonghajiman geubuneun jinandare toesahasyeotseumnida. B: geureomyeon jigeum geu eommuneun eoneu buni matgo gyesingayo? | A: Xin lỗi, người đó đã nghỉ việc từ tháng trước. B: Vậy bây giờ ai đang phụ trách công việc đó ạ? |
| A: 연결해 드렸는데 계속 안 받으시네요. 다시 시도해 볼까요? B: 아니요, 제 번호를 남겨 두시면 회신 주실 때 받겠습니다.A: yeongyeolhae deuryeonneunde gyesok an badeusineyo. dasi sidohae bolkkayo? B: aniyo, je beonhoreul namgyeo dusimyeon hoesin jusil ttae batgetseumnida. | A: Tôi đã nối máy nhưng không ai bắt máy. Anh có muốn thử lại không? B: Thôi, chị ghi lại số của tôi, khi nào gọi lại tôi sẽ nghe. |
| A: 상담 품질 향상을 위해 이 통화는 녹음될 수 있습니다. B: 네, 알겠습니다. 그럼 용건부터 말씀드릴게요.A: sangdam pumjil hyangsangeul wihae i tonghwaneun nogeumdoel su itseumnida. B: ne, algetseumnida. geureom yonggeonbuteo malsseumdeurilgeyo. | A: Cuộc gọi này có thể được ghi âm để nâng cao chất lượng dịch vụ. B: Vâng, tôi hiểu rồi. Vậy tôi xin vào thẳng vấn đề. |
| A: 지난달 대금이 아직 입금되지 않아서 확인차 연락드렸습니다. B: 확인해 보고 늦어도 오늘 중으로 처리해 드리겠습니다.A: jinandal daegeumi ajik ipgeumdoeji anaseo hwagincha yeollakdeuryeotseumnida. B: hwaginhae bogo neujeodo oneul jungeuro cheorihae deurigetseumnida. | A: Tiền hàng tháng trước vẫn chưa vào tài khoản nên tôi gọi để xác nhận. B: Tôi sẽ kiểm tra và xử lý chậm nhất là trong hôm nay. |
| A: 지난주에 주문한 자재가 아직도 안 들어와서요. B: 바로 확인해서 삼십 분 안에 다시 전화드리겠습니다.A: jinanjue jumunhan jaejaega ajikdo an deureowaseoyo. B: baro hwaginhaeseo samsip bun ane dasi jeonhwadeurigetseumnida. | A: Vật tư đặt tuần trước đến giờ vẫn chưa về. B: Tôi sẽ kiểm tra ngay và gọi lại cho anh trong vòng ba mươi phút. |
| A: 제품에 문제가 있어서 어제부터 일을 못 하고 있습니다. B: 불편을 드려 죄송합니다. 어떤 증상인지 자세히 말씀해 주시겠어요?A: jepume munjega isseoseo eojebuteo ireul mot hago itseumnida. B: bulpyeoneul deuryeo joesonghamnida. eotteon jeungsanginji jasehi malsseumhae jusigesseoyo? | A: Sản phẩm bị lỗi nên từ hôm qua chúng tôi không làm việc được. B: Chúng tôi xin lỗi vì sự bất tiện. Anh có thể nói rõ hiện tượng cụ thể không ạ? |
| A: 광고 상품 안내차 전화드렸는데 잠시 시간 괜찮으실까요? B: 죄송하지만 관심 없습니다. 앞으로는 연락 주지 않으셨으면 합니다.A: gwanggo sangpum annaecha jeonhwadeuryeonneunde jamsi sigan gwaenchaneusilkkayo? B: joesonghajiman gwansim eopseumnida. apeuroneun yeollak juji aneusyeosseumyeon hamnida. | A: Tôi gọi để giới thiệu gói quảng cáo, anh có rảnh một chút không? B: Xin lỗi, tôi không quan tâm. Mong anh đừng gọi lại nữa. |
| A: 오늘 오후 회의에 참석이 어려울 것 같아 미리 전화드렸습니다. B: 알겠습니다. 회의록 정리해서 메신저로 공유해 드릴게요.A: oneul ohu hoeuie chamseogi eoryeoul geot gata miri jeonhwadeuryeotseumnida. B: algetseumnida. hoeuirok jeongnihaeseo mesinjeoro gongyuhae deurilgeyo. | A: Chiều nay chắc tôi không dự họp được nên gọi báo trước. B: Vâng. Tôi sẽ tổng hợp biên bản họp rồi gửi cho anh qua tin nhắn. |
| A: 오늘 회의는 온라인으로 하는데 링크를 못 받으셨다고요? B: 네, 메일이 안 와서요. 지금 문자로 보내 주시면 바로 들어가겠습니다.A: oneul hoeuineun ollaineuro haneunde lingkeureul mot badeusyeotdagoyo? B: ne, meiri an waseoyo. jigeum munjaro bonae jusimyeon baro deureogagetseumnida. | A: Cuộc họp hôm nay họp trực tuyến, anh nói là chưa nhận được đường dẫn à? B: Vâng, email không thấy tới. Chị nhắn tin gửi luôn thì tôi vào ngay. |
| A: 안녕하십니까. 한국전자 해외영업팀 김영수입니다. B: 안녕하세요. 글로벌트레이드의 박지영입니다. 견적 관련 협의를 좀 드리고 싶어 전화드렸습니다.A: annyeonghasimnikka. hangukjeonja haeoe yeongeoptim gim yeongsuimnida. B: annyeonghaseyo. geulobeoltereideuui bak jiyeongimnida. gyeonjeok gwallyeon hyeopuireul jom deurigo sipeo jeonhwadeuryeossseumnida. | A: Xin chào. Tôi là Kim Young-su, bộ phận kinh doanh quốc tế của Công ty Điện tử Hàn Quốc. B: Xin chào. Tôi là Park Ji-young của Global Trade. Tôi gọi điện để trao đổi về vấn đề báo giá. |
| A: 어떤 부분을 중점적으로 협의하고 싶으신지요? B: 단가와 납기 일정을 양사에 모두 합리적인 수준으로 조율하고 싶습니다.A: eotteon bubuneul jungjeomjeogeuro hyeopuihago sipeusinjiyo? B: dangawa nabgi iljeongeul yangsae modu hamnijeogin sujuneuro joyulhago sipseumnida. | A: Anh/chị muốn tập trung trao đổi phần nào? B: Tôi muốn điều chỉnh đơn giá và thời gian giao hàng đến mức hợp lý cho cả hai bên. |
| A: 단가는 수량에 따라 어느 정도 할인이 가능합니다만, 100대 이상이어야 가능한 조건입니다. B: 그렇다면 100대 기준으로 견적을 다시 받아보고 내부 검토 후 회신드리겠습니다.A: danganeun suryange ttara eoneu jeongdo harini ganeunghamnidaman, 100dae isangieoya ganeunghan jogeonimnida. B: geureodamyeon 100dae gijuneuro gyeonjeokeul dasi badaboge naebu geomto hu hoesindeurigetseumnida. | A: Đơn giá có thể giảm một mức tùy theo số lượng, nhưng với điều kiện từ 100 chiếc trở lên. B: Vậy thì tôi sẽ xin báo giá lại theo mức 100 chiếc, xem xét nội bộ rồi phản hồi. |
| A: 납기 관련해서는 현재 발주 폭주로 약 6주 정도 소요될 것으로 예상됩니다. B: 6주는 다소 길게 느껴지는데, 4주로 단축할 방법이 없을까요?A: nabgi gwallyeonhaeseoneun hyeonjae balju pokjuro yak 6ju jeongdo soyodoel geoseuro yesangdoemnida. B: 6juneun daso gilge neukkyeojineunde, 4juro danchukhal bangbeobi eopseulkkayo? | A: Về thời gian giao hàng, do đơn hàng hiện đang tập trung, dự kiến mất khoảng 6 tuần. B: 6 tuần hơi dài, có cách nào rút xuống 4 tuần không? |
| A: 4주는 현실적으로 어렵고, 5주까지는 가능할 것 같습니다. 다만 추가 비용이 발생합니다. B: 추가 비용 규모를 메일로 정리해 보내 주시면 검토해 보겠습니다.A: 4juneun hyeonsiljeogeuro eoryeopgo, 5jukkajineun ganeunghal geot gatseumnida. daman chuga biyongi balsaenghamnida. B: chuga biyong gyumoreul meillo jeongnihae bonae jusimyeon geomtohae bogetseumnida. | A: 4 tuần thực tế khó, nhưng tối đa 5 tuần có thể được. Tuy nhiên sẽ phát sinh chi phí bổ sung. B: Nếu anh/chị tổng hợp mức chi phí bổ sung qua email, chúng tôi sẽ xem xét. |
| A: 알겠습니다. 오늘 중으로 상세 견적과 비용 내역을 정리해서 보내 드리겠습니다. B: 감사합니다. 메일 받아보고 다시 통화하시지요.A: algetseumnida. oneul jungeuro sangse gyeonjeokgwa biyong naeyeokeul jeongnihaeseo bonae deurigetseumnida. B: gamsahamnida. meil badaboge dasi tonghwahasijiyo. | A: Vâng. Trong hôm nay tôi sẽ tổng hợp báo giá chi tiết và chi phí để gửi anh/chị. B: Cảm ơn. Hãy trao đổi lại sau khi tôi nhận được email. |
| A: 죄송하지만 통화하시는 분이 누구신지 다시 한번 여쭤봐도 될까요? B: 네, 한국상사 해외사업팀 박지영 대리입니다.A: joesonghajiman tonghwahasineun buni nuguzinji dasi hanbeon yeojjwobwado doelkkayo? B: ne, hangukasangsa haeoe saeop tim bak jiyeong daeriimnida. | A: Xin lỗi, tôi có thể hỏi lại tên của người tôi đang nói chuyện không? B: Vâng, tôi là Park Ji-young, Trợ lý Trưởng phòng kinh doanh quốc tế của Công ty Thương mại Hàn Quốc. |
| A: 박 대리님, 그럼 이메일 주소도 한 번 더 확인 부탁드려도 될까요? B: 네, p.jiyoung@hanguksangsa.co.kr 입니다. 영문 풀네임에 점 찍어서요.A: bak daerinim, geureom imeil jusodo han beon deo hwagin butakdeuryeodo doelkkayo? B: ne, p.jiyoung@hanguksangsa.co.kr imnida. yeongmun pulneime jjeom jjigeoseoyo. | A: Đại lý Park, vậy có thể xác nhận lại địa chỉ email một lần nữa không? B: Vâng, là p.jiyoung@hanguksangsa.co.kr. Tên đầy đủ tiếng Anh có chấm ở giữa. |
| A: 아, 이번 사안은 저보다 부장님께서 직접 결정하실 사안이라 부장님께 여쭤봐야 할 것 같습니다. B: 그러시군요. 그럼 부장님께 보고하신 후 다시 연락 부탁드립니다.A: a, ibeon saaneun jeoboda bujangnimkkeseo jikjeop gyeoljeonghasil saaniraga bujangnimkke yeojjwobwaya hal geot gatseumnida. B: geureosigunyo. geureom bujangnimkke bogohasin hu dasi yeollak butakdeurimnida. | A: À, vấn đề này thuộc thẩm quyền quyết định trực tiếp của Trưởng phòng cấp cao chứ không phải tôi, nên tôi cần hỏi ý kiến ông ấy. B: Vâng, vậy sau khi báo cáo Trưởng phòng cấp cao, xin liên hệ lại với tôi. |
| A: 양사 입장 차이가 좀 있어 보이는데, 절충안을 마련해서 다시 협의할 자리를 마련하면 어떨까요? B: 좋은 생각이십니다. 다음 주 중에 직접 만나서 협의하시지요.A: yangsa ipjang chaiga jom isseo boineunde, jeolchunganeul maryeonhaeseo dasi hyeopuihal jarireul maryeonhamyeon eotteolkkayo? B: joeun saenggakisimnida. daeum ju junge jikjeop manaseo hyeopuihasijiyo. | A: Có vẻ lập trường hai bên hơi khác nhau, hay là chuẩn bị phương án dung hòa và sắp xếp một buổi gặp lại? B: Ý hay. Tuần sau ta gặp trực tiếp để trao đổi nhé. |
| A: 시차를 미처 생각하지 못하고 전화드렸네요. 지금 현지 시각으로 새벽이시죠? B: 괜찮습니다. 다만 다음부터는 한국 시간으로 오후 네 시 이후에 주시면 서로 편할 것 같습니다.A: sichareul micheo saenggakhaji motago jeonhwadeuryeonneyo. jigeum hyeonji sigageuro saebyeogisijyo? B: gwaenchanseumnida. daman daeumbuteoneun hanguk siganeuro ohu ne si ihue jusimyeon seoro pyeonhal geot gatseumnida. | A: Tôi gọi mà quên mất chênh lệch múi giờ. Bên anh bây giờ đang là rạng sáng phải không? B: Không sao đâu. Chỉ là lần sau anh gọi sau bốn giờ chiều giờ Hàn Quốc thì cả hai bên đều tiện hơn. |
| A: 대표번호로 걸면 자동 안내만 계속 나오는데 담당 부서로 어떻게 연결하나요? B: 안내 멘트 중에 내선 번호를 바로 누르시거나, 마지막에 상담원 연결을 선택하시면 됩니다.A: daepyobeonhoro geolmyeon jadong annaeman gyesok naoneunde damdang buseoro eotteoke yeongyeolhanayo? B: annae menteu junge naeseon beonhoreul baro nureusigeona, majimage sangdamwon yeongyeoreul seontaekhasimyeon doemnida. | A: Gọi vào số tổng đài thì chỉ nghe lời nhắn tự động, làm sao để nối máy tới bộ phận phụ trách ạ? B: Anh có thể bấm thẳng số máy lẻ trong lúc nghe lời nhắn, hoặc chọn gặp nhân viên tư vấn ở cuối. |
| A: 거래처 직원이라면서 입금 계좌가 바뀌었다고 전화가 왔는데 어떻게 할까요? B: 계좌 변경은 전화로 처리하지 마시고, 기존에 등록된 담당자 번호로 직접 확인한 뒤에 진행하세요.A: georaecheo jigwoniramyeonseo ipgeum gyejwaga bakkwieotdago jeonhwaga wanneunde eotteoke halkkayo? B: gyejwa byeongyeongeun jeonhwaro cheorihaji masigo, gijone deungnokdoen damdangja beonhoro jikjeop hwaginhan dwie jinhaenghaseyo. | A: Có người xưng là nhân viên của đối tác gọi báo đổi tài khoản nhận tiền, giờ phải làm sao ạ? B: Tuyệt đối đừng xử lý việc đổi tài khoản qua điện thoại, hãy gọi vào số người phụ trách đã đăng ký để xác nhận trực tiếp rồi mới tiến hành. |
| A: 다음 달부터 귀사 담당이 저에서 최 대리로 바뀔 예정이라 미리 말씀드립니다. B: 인수인계가 잘 되도록 그동안 진행된 건들을 정리해서 공유해 주시면 감사하겠습니다.A: daeum dalbuteo gwisa damdangi jeoeseo choe daeriro bakkwil yejeongira miri malsseumdeurimnida. B: insuingyega jal doedorok geudongan jinhaengdoen geondeureul jeongnihaeseo gongyuhae jusimyeon gamsahagetseumnida. | A: Từ tháng sau, người phụ trách quý công ty sẽ đổi từ tôi sang anh Choi nên tôi báo trước. B: Để việc bàn giao suôn sẻ, mong anh tổng hợp và chia sẻ những việc đã triển khai từ trước đến nay. |
| A: 같은 문제로 벌써 세 번째 전화를 드리는데 매번 확인해 보겠다는 답만 듣고 있습니다. B: 반복해서 불편을 드려 죄송합니다. 이번 건은 제 선에서 끝내지 않고 책임자에게 바로 이관하겠습니다.A: gateun munjero beolsseo se beonjjae jeonhwareul deurineunde maebeon hwaginhae bogetdaneun damman deutgo itseumnida. B: banbokhaeseo bulpyeoneul deuryeo joesonghamnida. ibeon geoneun je seoneseo kkeunnaeji anko chaegimjaege baro igwanhagetseumnida. | A: Đây đã là lần thứ ba tôi gọi về cùng một vấn đề, nhưng lần nào cũng chỉ nghe nói sẽ kiểm tra. B: Xin lỗi vì đã để anh phiền lòng nhiều lần. Việc này tôi sẽ không tự khép lại mà chuyển thẳng lên người phụ trách. |
| A: 말씀하신 내용을 제가 다시 정리해 보겠습니다. 다음 주 금요일까지 샘플 스무 개, 맞습니까? B: 네, 정확합니다. 수량이 바뀌면 전화 말고 메일로 남겨 드리겠습니다.A: malsseumhasin naeyongeul jega dasi jeongnihae bogetseumnida. daeum ju geumyoilkkaji saempeul seumu gae, matseumnikka? B: ne, jeonghwakhamnida. suryangi bakkwimyeon jeonhwa malgo meillo namgyeo deurigetseumnida. | A: Tôi xin nhắc lại nội dung anh vừa nói: hai mươi mẫu trước thứ Sáu tuần sau, đúng không ạ? B: Vâng, chính xác. Nếu số lượng thay đổi, tôi sẽ gửi email chứ không gọi điện. |
| A: 기록을 정확히 남기고 싶은데 이번 통화를 녹음해도 괜찮으실까요? B: 내부 규정상 녹음은 어렵고, 대신 통화가 끝나면 요지를 정리해 메일로 보내 드리겠습니다.A: girogeul jeonghwakhi namgigo sipeunde ibeon tonghwareul nogeumhaedo gwaenchaneusilkkayo? B: naebu gyujeongsang nogeumeun eoryeopgo, daesin tonghwaga kkeunnamyeon yojireul jeongnihae meillo bonae deurigetseumnida. | A: Tôi muốn lưu lại nội dung chính xác, tôi ghi âm cuộc gọi này được không ạ? B: Theo quy định nội bộ thì không ghi âm được, nhưng sau cuộc gọi tôi sẽ tóm tắt các điểm chính rồi gửi email cho anh. |
| A: 회의가 길어져서 전화를 여러 번 놓쳤습니다. 급한 건이셨을 텐데 죄송합니다. B: 괜찮습니다. 다만 이런 경우에는 짧게라도 문자를 남겨 주시면 저희도 다음 일정을 잡기가 수월합니다.A: hoeuiga gireojyeoseo jeonhwareul yeoreo beon nochyeotseumnida. geupan geonisyeosseul tende joesonghamnida. B: gwaenchanseumnida. daman ireon gyeongueneun jjalgerado munjareul namgyeo jusimyeon jeohuido daeum iljeongeul japgiga suwolhamnida. | A: Cuộc họp kéo dài nên tôi lỡ mấy cuộc gọi của anh. Chắc là việc gấp, tôi xin lỗi. B: Không sao ạ. Chỉ là những lúc như vậy anh nhắn giúp một tin ngắn thì bên tôi cũng dễ sắp xếp lịch sau hơn. |
| A: 제가 아직 한국어가 서툴러서 빠르게 말씀하시면 놓치는 부분이 있습니다. B: 알겠습니다. 조금 천천히 말씀드릴 테니 이해가 안 되는 부분은 그때그때 물어봐 주세요.A: jega ajik hangugeoga seotulleoseo ppareuge malsseumhasimyeon nochineun bubuni itseumnida. B: algetseumnida. jogeum cheoncheonhi malsseumdeuril teni ihaega an doeneun bubuneun geuttaegeuttae mureobwa juseyo. | A: Tiếng Hàn của tôi còn kém nên anh nói nhanh thì có chỗ tôi nghe không kịp. B: Tôi hiểu rồi. Tôi sẽ nói chậm lại một chút, chỗ nào chưa hiểu anh cứ hỏi ngay nhé. |
| A: 그 건은 저희 부서 소관이 아니라 구매팀에서 처리하는데, 연결해 드릴까요? B: 네, 부탁드립니다. 혹시 중간에 끊기면 제가 다시 걸 수 있게 직통 번호도 알려 주세요.A: geu geoneun jeohui buseo sogwani anira gumaetimeseo cheorihaneunde, yeongyeolhae deurilkkayo? B: ne, butakdeurimnida. hoksi junggane kkeungimyeon jega dasi geol su itge jiktong beonhodo allyeo juseyo. | A: Việc đó không thuộc bộ phận chúng tôi mà do nhóm thu mua phụ trách, tôi nối máy nhé? B: Vâng, nhờ chị. Phòng khi bị rớt máy giữa chừng, chị cho tôi xin luôn số trực tiếp để tôi gọi lại. |
Luyện tập tiếng Hàn chủ đề Giao tiếp qua điện thoại với audio và quiz
Tài khoản miễn phí — quiz, ôn tập ngắt quãng và theo dõi tiến độ.
Chủ đề liên quan
Câu hỏi thường gặp
- Trang này có bao nhiêu câu tiếng Hàn về giao tiếp qua điện thoại?
- Trang này liệt kê 60 câu tiếng Hàn về giao tiếp qua điện thoại, mỗi câu kèm phiên âm và nghĩa tiếng Việt.
- Các câu tiếng Hàn này ở trình độ nào?
- Chúng trải dài mức A2–B2 theo thang CEFR (A2 20 · B1 20 · B2 20), phù hợp với người học sơ cấp đến trung cấp.
- Tôi có thể nghe cách phát âm các câu này không?
- Được — mỗi câu trên trang này đều có nút phát với audio. Ứng dụng WeBring Korean miễn phí bổ sung quiz và ôn tập giãn cách.
- Trong số các câu này có bao nhiêu câu hỏi?
- 6 trong 60 câu kết thúc bằng dấu hỏi; 54 câu còn lại là câu trần thuật.
- Các câu tiếng Hàn này dùng dạng kết thúc nào?
- 38 câu kết thúc bằng dạng lịch sự -요 và 14 câu bằng dạng trang trọng -습니다; các câu còn lại dùng dạng khác.
