Tiếng Hàn công sở: Giao tiếp qua điện thoại — 30 mẫu câu thiết yếu

30 mẫu câu tiếng Hàn thiết yếu cho tình huống giao tiếp qua điện thoại khi làm việc tại Hàn Quốc, kèm phiên âm, nghĩa tiếng Việt và audio người bản xứ.

Tiếng HànNghĩa tiếng Việt
A: 안녕하세요. 한국전자 영업팀입니다. 무엇을 도와드릴까요? B: 네, 안녕하세요. 견적 문의 때문에 전화드렸습니다.A: Xin chào, đây là bộ phận kinh doanh Công ty Điện tử Hàn Quốc. Tôi có thể giúp gì cho anh/chị? B: Vâng, xin chào. Tôi gọi điện về việc hỏi báo giá.
A: 여보세요. 한국전자입니다. B: 안녕하세요. 김민수 씨 좀 부탁드립니다.A: A lô, đây là Công ty Điện tử Hàn Quốc. B: Xin chào, làm ơn cho tôi nói chuyện với anh Kim Min-su.
A: 안녕하십니까. 한국전자 해외영업팀 김영수입니다. B: 안녕하세요. 글로벌트레이드의 박지영입니다. 견적 관련 협의를 좀 드리고 싶어 전화드렸습니다.A: Xin chào. Tôi là Kim Young-su, bộ phận kinh doanh quốc tế của Công ty Điện tử Hàn Quốc. B: Xin chào. Tôi là Park Ji-young của Global Trade. Tôi gọi điện để trao đổi về vấn đề báo giá.
A: 누구세요? B: 저는 한국상사의 박지영이라고 합니다.A: Xin hỏi anh/chị là ai ạ? B: Tôi là Park Ji-young từ Công ty Thương mại Hàn Quốc.
A: 어떤 부분을 중점적으로 협의하고 싶으신지요? B: 단가와 납기 일정을 양사에 모두 합리적인 수준으로 조율하고 싶습니다.A: Anh/chị muốn tập trung trao đổi phần nào? B: Tôi muốn điều chỉnh đơn giá và thời gian giao hàng đến mức hợp lý cho cả hai bên.
A: 어떤 제품에 대해 견적을 받으시고 싶으세요? B: 노트북 모델 ABC123 50대에 대한 견적을 받고 싶습니다.A: Anh/chị muốn nhận báo giá cho sản phẩm nào? B: Tôi muốn nhận báo giá cho 50 chiếc laptop model ABC123.
A: 담당자에게 전달할 테니 회사명과 연락처를 알려 주시겠어요? B: 네, 한국상사 박지영이고 연락처는 010-1234-5678입니다.A: Tôi sẽ chuyển cho người phụ trách, anh/chị cho biết tên công ty và số liên lạc được không? B: Vâng, tôi là Park Ji-young của Công ty Thương mại Hàn Quốc, số liên lạc là 010-1234-5678.
A: 김 과장님 자리에 안 계세요. B: 그래요? 언제쯤 들어오세요?A: Trưởng phòng Kim không có ở chỗ ngồi. B: Vậy ạ? Khoảng khi nào anh ấy quay lại?
A: 단가는 수량에 따라 어느 정도 할인이 가능합니다만, 100대 이상이어야 가능한 조건입니다. B: 그렇다면 100대 기준으로 견적을 다시 받아보고 내부 검토 후 회신드리겠습니다.A: Đơn giá có thể giảm một mức tùy theo số lượng, nhưng với điều kiện từ 100 chiếc trở lên. B: Vậy thì tôi sẽ xin báo giá lại theo mức 100 chiếc, xem xét nội bộ rồi phản hồi.
A: 한 시간 후에 오실 거예요. B: 그럼 다시 전화드리겠습니다.A: Anh ấy sẽ về sau một giờ nữa. B: Vậy tôi sẽ gọi lại sau.
A: 납기 관련해서는 현재 발주 폭주로 약 6주 정도 소요될 것으로 예상됩니다. B: 6주는 다소 길게 느껴지는데, 4주로 단축할 방법이 없을까요?A: Về thời gian giao hàng, do đơn hàng hiện đang tập trung, dự kiến mất khoảng 6 tuần. B: 6 tuần hơi dài, có cách nào rút xuống 4 tuần không?
A: 죄송하지만 김 과장님은 지금 외근 중이세요. B: 그럼 메모 좀 부탁드려도 될까요?A: Xin lỗi, hiện Trưởng phòng Kim đang đi công tác bên ngoài. B: Vậy tôi có thể nhờ ghi lại lời nhắn được không?
A: 메모 남겨 드릴까요? B: 네, 전화 왔다고만 전해 주세요.A: Tôi có nên ghi lại lời nhắn không? B: Vâng, xin chỉ chuyển lời rằng tôi đã gọi.
A: 네, 말씀하시면 적어 두겠습니다. B: 박지영이 전화했고, 견적 메일 회신 부탁드린다고 전해 주세요.A: Vâng, anh/chị nói tôi sẽ ghi lại. B: Xin nhắn rằng Park Ji-young đã gọi và đề nghị phản hồi email báo giá.
A: 4주는 현실적으로 어렵고, 5주까지는 가능할 것 같습니다. 다만 추가 비용이 발생합니다. B: 추가 비용 규모를 메일로 정리해 보내 주시면 검토해 보겠습니다.A: 4 tuần thực tế khó, nhưng tối đa 5 tuần có thể được. Tuy nhiên sẽ phát sinh chi phí bổ sung. B: Nếu anh/chị tổng hợp mức chi phí bổ sung qua email, chúng tôi sẽ xem xét.
A: 성함이 어떻게 되세요? B: 박지영입니다.A: Cho hỏi tên của anh/chị là gì ạ? B: Tôi là Park Ji-young.
A: 지금 회의 중이라 통화가 어려운데, 이따가 다시 걸어 드릴까요? B: 네, 30분 후쯤 다시 부탁드립니다.A: Tôi đang họp khó nói chuyện, lát nữa tôi gọi lại được không? B: Vâng, xin gọi lại sau khoảng 30 phút.
A: 알겠습니다. 오늘 중으로 상세 견적과 비용 내역을 정리해서 보내 드리겠습니다. B: 감사합니다. 메일 받아보고 다시 통화하시지요.A: Vâng. Trong hôm nay tôi sẽ tổng hợp báo giá chi tiết và chi phí để gửi anh/chị. B: Cảm ơn. Hãy trao đổi lại sau khi tôi nhận được email.
A: 연락처도 알려 주시겠어요? B: 010-1234-5678입니다.A: Anh/chị cho biết số liên lạc luôn được không? B: Là 010-1234-5678.
A: 다음 주 회의 일정을 다시 확인하려고 전화드렸습니다. B: 다음 주 화요일 오후 3시로 잡혀 있습니다.A: Tôi gọi để xác nhận lại lịch họp tuần sau. B: Đã được sắp vào thứ Ba tuần sau lúc 3 giờ chiều.
A: 죄송하지만 통화하시는 분이 누구신지 다시 한번 여쭤봐도 될까요? B: 네, 한국상사 해외사업팀 박지영 대리입니다.A: Xin lỗi, tôi có thể hỏi lại tên của người tôi đang nói chuyện không? B: Vâng, tôi là Park Ji-young, Trợ lý Trưởng phòng kinh doanh quốc tế của Công ty Thương mại Hàn Quốc.
A: 박 대리님, 그럼 이메일 주소도 한 번 더 확인 부탁드려도 될까요? B: 네, p.jiyoung@hanguksangsa.co.kr 입니다. 영문 풀네임에 점 찍어서요.A: Đại lý Park, vậy có thể xác nhận lại địa chỉ email một lần nữa không? B: Vâng, là p.jiyoung@hanguksangsa.co.kr. Tên đầy đủ tiếng Anh có chấm ở giữa.
A: 잠시만 기다려 주세요. 바꿔 드릴게요. B: 네, 감사합니다.A: Xin chờ một chút. Tôi sẽ chuyển máy. B: Vâng, xin cảm ơn.
A: 죄송하지만 일정을 좀 변경할 수 있을까요? B: 어떤 시간이 편하세요? 가능한 시간대를 알려 주시면 조정해 보겠습니다.A: Xin lỗi, có thể điều chỉnh lịch một chút được không? B: Anh/chị thuận lúc nào? Cho biết khung giờ có thể, tôi sẽ thử điều chỉnh.
A: 그럼 수요일 오전 10시는 어떠세요? B: 수요일 오전은 다른 일정이 있어서 어렵고, 오후 2시는 가능합니다.A: Vậy thứ Tư 10 giờ sáng thì sao? B: Sáng thứ Tư tôi có lịch khác nên khó, còn 2 giờ chiều thì được.
A: 죄송하지만 잘 안 들려요. 다시 한번 말씀해 주세요. B: 네, 천천히 다시 말씀드릴게요.A: Xin lỗi, tôi nghe không rõ. Anh/chị nói lại một lần nữa được không? B: Vâng, tôi sẽ nói lại chậm hơn.
A: 아, 이번 사안은 저보다 부장님께서 직접 결정하실 사안이라 부장님께 여쭤봐야 할 것 같습니다. B: 그러시군요. 그럼 부장님께 보고하신 후 다시 연락 부탁드립니다.A: À, vấn đề này thuộc thẩm quyền quyết định trực tiếp của Trưởng phòng cấp cao chứ không phải tôi, nên tôi cần hỏi ý kiến ông ấy. B: Vâng, vậy sau khi báo cáo Trưởng phòng cấp cao, xin liên hệ lại với tôi.
A: 좋습니다. 그럼 수요일 오후 2시로 확정하겠습니다. B: 네, 캘린더 초대장 보내 드릴게요.A: Tốt. Vậy chốt vào thứ Tư 2 giờ chiều. B: Vâng, tôi sẽ gửi lời mời lịch.
A: 무슨 일로 전화하셨어요? B: 회의 일정 때문에 전화드렸습니다.A: Anh/chị gọi điện có việc gì ạ? B: Tôi gọi về vấn đề lịch họp.
A: 양사 입장 차이가 좀 있어 보이는데, 절충안을 마련해서 다시 협의할 자리를 마련하면 어떨까요? B: 좋은 생각이십니다. 다음 주 중에 직접 만나서 협의하시지요.A: Có vẻ lập trường hai bên hơi khác nhau, hay là chuẩn bị phương án dung hòa và sắp xếp một buổi gặp lại? B: Ý hay. Tuần sau ta gặp trực tiếp để trao đổi nhé.

Luyện tập tiếng Hàn chủ đề Giao tiếp qua điện thoại với audio và quiz

Tài khoản miễn phí — audio người bản xứ, ôn tập ngắt quãng và theo dõi tiến độ.

Chủ đề liên quan