Tiếng Hàn: Giao tiếp công sở — 60 mẫu câu

60 mẫu câu tiếng Hàn thiết yếu cho tình huống giao tiếp công sở khi làm việc tại Hàn Quốc, kèm phiên âm, nghĩa tiếng Việt và audio.

Xử lý đúng tình huống giao tiếp công sở bằng tiếng Hàn ở nơi làm việc là biết câu cần nói đúng lúc. Bảng này tập hợp 60 mẫu câu bạn thực sự dùng, mỗi câu kèm phiên âm và nghĩa tiếng Việt, trải dài mức A2–C1 theo thang CEFR. Ví dụ: “선배님, 잠깐 시간 괜찮으세요” và “팀장님, 보고드릴 것이 있습니다”. 60 câu này được xếp mức A2 16 · B1 14 · B2 14 · C1 16 theo thang CEFR và dài từ 10 đến 49 ký tự.

Tiếng HànNghĩa tiếng Việt
A: 안녕하세요, 과장님. 좋은 아침입니다. B: 네, 안녕하세요. 일찍 오셨네요.A: annyeonghaseyo, gwajangnim. joeun achimimnida. B: ne, annyeonghaseyo. iljjik osyeotneyo.A: Chào trưởng phòng, chào buổi sáng. B: Vâng, chào anh/chị. Hôm nay đến sớm nhỉ.
A: 선배님, 잠깐 시간 괜찮으세요? B: 네, 무슨 일이에요? A: 이 서류가 어려워서요. 좀 도와주실 수 있어요?A: seonbaenim, jamkkan sigan gwaenchanh-euseyo? B: ne, museun iri-eyo? A: i seoryuga eoryeowoseoyo. jom dowajusil su isseoyo?A: Tiền bối, anh/chị có chút thời gian không? B: Vâng, có chuyện gì vậy? A: Tài liệu này hơi khó. Anh/chị có thể giúp tôi một chút không?
A: 팀장님, 보고드릴 것이 있습니다. B: 네, 말씀하세요. A: 어제 회의 자료 정리를 끝냈습니다.A: timjangnim, bogodeuril geosi itseumnida. B: ne, malsseumhaseyo. A: eoje hoeui jaryo jeongnireul kkeutnaessseumnida.A: Trưởng nhóm, tôi có việc cần báo cáo. B: Vâng, mời nói. A: Tôi đã hoàn thành việc sắp xếp tài liệu cuộc họp hôm qua.
A: 오늘 회의는 몇 시예요? B: 두 시예요. 회의실은 삼층입니다. A: 네, 알겠습니다. 감사합니다.A: oneul hoeuineun myeot siyeyo? B: du siyeyo. hoeuisileun samcheungimnida. A: ne, algessseumnida. gamsahamnida.A: Cuộc họp hôm nay mấy giờ? B: Hai giờ. Phòng họp ở tầng ba. A: Vâng, tôi đã rõ. Cảm ơn anh/chị.
A: 오늘 저녁에 회식이 있어요. 같이 가실래요? B: 죄송한데 오늘은 약속이 있어서 못 갑니다. A: 아, 그래요. 다음에 가요.A: oneul jeonyeoge hoesigi isseoyo. gachi gasilreyo? B: joesonghan-de oneureun yaksogi isseoseo mot gamnida. A: a, geuraeyo. daeume gayo.A: Tối nay có tiệc công ty. Anh/chị đi cùng không? B: Xin lỗi, hôm nay tôi có hẹn nên không đi được. A: À, vậy à. Lần sau đi nhé.
A: 부장님, 마감일을 좀 미룰 수 있을까요? B: 왜요? 무슨 문제가 있어요? A: 자료가 늦게 와서 시간이 부족합니다.A: bujangnim, magamireul jom mireul su isseulkkayo? B: waeyo? museun munjega isseoyo? A: jaryoga neutge waseo sigani bujokhamnida.A: Trưởng phòng, hạn chót có thể lùi một chút không? B: Tại sao? Có vấn đề gì à? A: Tài liệu đến muộn nên thời gian không đủ.
A: 영수증 어떻게 처리해요? B: 영수증을 회계팀에 내고 신청서를 쓰세요. A: 네, 알겠습니다.A: yeongsujeung eotteoke cheorihaeyo? B: yeongsujeungeul hoegyetime naego sincheongseoreul sseuseyo. A: ne, algessseumnida.A: Hóa đơn xử lý thế nào? B: Nộp hóa đơn cho phòng kế toán và viết đơn đề nghị. A: Vâng, tôi đã rõ.
A: 과장님, 오늘 몸이 안 좋아서 병가를 쓰고 싶습니다. B: 많이 아프세요? 푹 쉬세요. A: 감사합니다.A: gwajangnim, oneul momi an joaseo byeonggareul sseugo sipseumnida. B: mani apeuseyo? puk swiseyo. A: gamsahamnida.A: Trưởng phòng, hôm nay tôi không khỏe nên muốn xin nghỉ ốm. B: Có nặng không? Nghỉ ngơi cho khỏe nhé. A: Xin cảm ơn.
A: 과장님, 다음 주 금요일에 연차를 쓰고 싶습니다. B: 네, 시스템에 신청서 먼저 올려 주세요. A: 알겠습니다. 바로 올리겠습니다.A: gwajangnim, daeum ju geumyoire yeonchareul sseugo sipseumnida. B: ne, siseuteme sincheongseo meonjeo ollyeo juseyo. A: algetseumnida. baro olligetseumnida.A: Thưa trưởng phòng, thứ Sáu tuần sau em muốn xin nghỉ phép năm. B: Được, em nộp đơn trên hệ thống trước nhé. A: Vâng, em nộp ngay ạ.
A: 오늘 점심 뭐 먹을까요? B: 김치찌개 어때요? 회사 앞에 새로 생겼어요. A: 좋아요. 열두 시에 나가요.A: oneul jeomsim mwo meogeulkkayo? B: gimchijjigae eottaeyo? hoesa ape saero saenggyeosseoyo. A: joayo. yeoldu sie nagayo.A: Trưa nay mình ăn gì nhỉ? B: Canh kimchi thì sao? Trước công ty mới mở một quán. A: Được đấy. Mười hai giờ mình đi nhé.
A: 커피 사러 가는데 뭐 드실래요? B: 저는 아이스 아메리카노요. 제가 낼게요.A: keopi sareo ganeunde mwo deusillaeyo? B: jeoneun aiseu amerikanoyo. jega naelgeyo.A: Em đi mua cà phê, anh uống gì ạ? B: Cho anh một ly americano đá. Lần này anh trả nhé.
A: 복사기가 안 되는데 어떻게 해요? B: 종이가 걸린 것 같아요. 총무팀에 전화해 보세요. A: 네, 전화해 볼게요.A: boksagiga an doeneunde eotteoke haeyo? B: jongiga geollin geot gatayo. chongmutime jeonhwahae boseyo. A: ne, jeonhwahae bolgeyo.A: Máy photo không chạy, phải làm sao ạ? B: Hình như bị kẹt giấy. Em thử gọi cho phòng hành chính xem. A: Vâng, em gọi thử ạ.
A: 저 잠깐 은행에 다녀오겠습니다. B: 네, 언제쯤 돌아오세요? A: 삼십 분이면 됩니다.A: jeo jamkkan eunhaenge danyeoogetseumnida. B: ne, eonjejjeum doraoseyo? A: samsip bunimyeon doemnida.A: Em ra ngân hàng một lát ạ. B: Ừ, khoảng mấy giờ em về? A: Ba mươi phút là đủ ạ.
A: 주말 잘 보내셨어요? B: 네, 집에서 푹 쉬었어요. 대리님은요? A: 저는 가족이랑 등산 갔어요.A: jumal jal bonaesyeosseoyo? B: ne, jibeseo puk swieosseoyo. daerinimeunyo? A: jeoneun gajogirang deungsan gasseoyo.A: Cuối tuần của anh thế nào ạ? B: Anh nghỉ ngơi ở nhà thôi. Còn em? A: Em đi leo núi với gia đình ạ.
A: 회의실 예약은 어디서 해요? B: 사내 시스템에서 하시면 돼요. 제가 지금 알려 드릴게요.A: hoeuisil yeyageun eodiseo haeyo? B: sanae siseutemeseo hasimyeon dwaeyo. jega jigeum allyeo deurilgeyo.A: Đặt phòng họp ở đâu ạ? B: Em đặt trên hệ thống nội bộ là được. Để anh chỉ cho.
A: 저 먼저 들어가 보겠습니다. 수고하셨습니다. B: 네, 조심히 들어가세요. A: 내일 뵙겠습니다.A: jeo meonjeo deureoga bogetseumnida. sugohasyeotseumnida. B: ne, josimhi deureogaseyo. A: naeil boepgetseumnida.A: Em xin phép về trước ạ. Anh chị vất vả rồi. B: Ừ, em về cẩn thận nhé. A: Mai gặp lại ạ.
A: 부장님, 안녕하세요. 좋은 아침입니다. B: 네, 안녕하세요. 어제 처리한 자료는 잘 정리됐나요? A: 네, 오전 중에 메일로 보내드리겠습니다.A: bujangnim, annyeonghaseyo. joeun achimimnida. B: ne, annyeonghaseyo. eoje cheorihan jaryoneun jal jeongnidwaennayo? A: ne, ojeon jung-e meillo bonaedeurigessseumnida.A: Trưởng phòng, chào buổi sáng. B: Vâng, chào buổi sáng. Tài liệu hôm qua xử lý đã sắp xếp xong chưa? A: Vâng, tôi sẽ gửi qua email trong sáng nay.
A: 선배님, 이 부분이 잘 이해가 안 돼서요. 잠깐 설명해 주실 수 있을까요? B: 그럼요. 지금 바로 같이 볼까요? A: 너무 감사합니다. 시간 내 주셔서 죄송해요.A: seonbaenim, i bubuni jal ihaega an dwaeseoyo. jamkkan seolmyeonghae jusil su isseulkkayo? B: geureomyo. jigeum baro gachi bolkkayo? A: neomu gamsahamnida. sigan nae jusyeoseo joesonghaeyo.A: Tiền bối, phần này tôi chưa hiểu rõ. Anh/chị có thể giải thích chút được không? B: Tất nhiên rồi. Bây giờ cùng xem nhé? A: Cảm ơn anh/chị rất nhiều. Xin lỗi đã làm mất thời gian.
A: 팀장님, 지금 진행 상황을 잠깐 보고드려도 될까요? B: 네, 말씀하세요. A: 전체 일정의 70% 정도 진행됐고, 다음 주 화요일에 1차 결과물을 공유드릴 예정입니다.A: timjangnim, jigeum jinhaeng sanghwangeul jamkkan bogodeuryeodo doelkkayo? B: ne, malsseumhaseyo. A: jeonche iljeongui 70% jeongdo jinhaengdwaetgo, daeum ju hwayoirye 1cha gyeolgwamureul gongyudeuril yejeong-imnida.A: Trưởng nhóm, tôi có thể báo cáo tiến độ một chút được không? B: Vâng, xin mời. A: Lịch trình tổng thể đã đạt khoảng 70%, và tôi dự định chia sẻ kết quả lần đầu vào thứ Ba tuần sau.
A: 금요일 회의 시간을 두 시에서 세 시로 옮겨도 괜찮을까요? B: 저는 괜찮은데 다른 분들 일정도 한번 확인해 봐 주세요. A: 네, 단톡방에 공지하고 의견 받아 보겠습니다.A: geumyoil hoeui siganeul du sieseo se siro omgyeodo gwaenchanh-eulkkayo? B: jeoneun gwaenchanh-eunde dareun bundeul iljeong-do hanbeon hwaginhae bwa juseyo. A: ne, dantokbang-e gongjihago uigyeon bada bogessseumnida.A: Cuộc họp thứ Sáu chuyển từ 2 giờ sang 3 giờ có được không? B: Tôi thì được, nhưng anh/chị cũng kiểm tra lịch của những người khác giúp. A: Vâng, tôi sẽ thông báo trong nhóm chat và lấy ý kiến.
A: 오늘 저녁 회식인데 같이 가시죠? B: 죄송한데 오늘은 가족 일정이 있어서 어렵습니다. 다음에 꼭 함께하겠습니다. A: 아쉽네요. 그럼 다음에 봐요.A: oneul jeonyeok hoesikinde gachi gasijyo? B: joesonghan-de oneureun gajok iljjeong-i isseoseo eoryeopseumnida. daeume kkok hamkkehagessseumnida. A: aswipneyo. geureom daeume bwayo.A: Tối nay có tiệc, đi cùng nhé? B: Xin lỗi, hôm nay tôi có việc gia đình nên không tham gia được. Lần sau nhất định sẽ cùng đi. A: Tiếc nhỉ. Vậy hẹn lần sau.
A: 과장님, 마감일을 이틀만 연장 부탁드려도 될까요? 외주 자료가 늦어지고 있어서요. B: 음, 클라이언트와도 협의해야 하니 사유서를 간단히 정리해서 보내 주세요. A: 네, 바로 작성해 드리겠습니다.A: gwajangnim, magamireul iteulman yeonjang butakdeuryeodo doelkkayo? oeju jaryoga neujeojigo isseoseoyo. B: eum, keulaienteuwado hyeobuihaeya hani sayuseoreul gandanhi jeongnihaeseo bonae juseyo. A: ne, baro jakseonghae deurigessseumnida.A: Trưởng phòng, có thể gia hạn thêm hai ngày được không? Tài liệu từ bên ngoài đang chậm. B: Ừm, cần thỏa thuận với khách hàng, anh/chị viết tóm tắt lý do rồi gửi cho tôi. A: Vâng, tôi sẽ soạn ngay.
A: 출장 경비 정산할 때 영수증이 없으면 어떻게 해야 해요? B: 카드 명세서나 거래 내역이 있으면 그걸로 대체할 수 있어요. 회계팀에 같이 보내세요. A: 알려 주셔서 감사합니다.A: chuljjang gyeongbi jeongsanhal ttae yeongsujeungi eopseumyeon eotteoke haeya haeyo? B: kadeu myeongseseona georae naeyeogi isseumyeon geugeolro daechehal su isseoyo. hoegyetime gachi bonaeseyo. A: allyeo jusyeoseo gamsahamnida.A: Khi quyết toán chi phí công tác mà không có hóa đơn thì làm sao? B: Nếu có sao kê thẻ hoặc lịch sử giao dịch thì có thể thay thế. Gửi kèm cho phòng kế toán nhé. A: Cảm ơn anh/chị đã cho biết.
A: 팀장님, 내일 오후에 반차를 쓰려고 하는데 괜찮을까요? B: 급한 일 있어요? 오후에 외부 미팅은 없으니 괜찮습니다. A: 병원 예약이 있어서요. 오전 업무는 마무리하고 나가겠습니다.A: timjangnim, naeil ohue banchareul sseuryeogo haneunde gwaenchaneulkkayo? B: geupan il isseoyo? ohue oebu mitingeun eopseuni gwaenchanseumnida. A: byeongwon yeyagi isseoseoyo. ojeon eommuneun mamurihago nagagetseumnida.A: Thưa trưởng nhóm, chiều mai em muốn xin nghỉ nửa ngày có được không ạ? B: Có việc gấp à? Chiều không có cuộc họp bên ngoài nên không sao. A: Em có hẹn khám bệnh ạ. Em sẽ làm xong việc buổi sáng rồi mới đi.
A: 다음 주부터 제 업무를 인수인계해야 하는데 뭐부터 하면 좋을까요? B: 우선 진행 중인 건 목록을 정리하고, 담당자 연락처를 같이 적어 두세요. A: 네, 문서로 만들어서 공유 폴더에 올리겠습니다.A: daeum jubuteo je eommureul insuingyehaeya haneunde mwobuteo hamyeon joeulkkayo? B: useon jinhaeng jungin geon mongnogeul jeongnihago, damdangja yeollakcheoreul gachi jeogeo duseyo. A: ne, munseoro mandeureoseo gongyu poldeoe olligetseumnida.A: Từ tuần sau em phải bàn giao công việc, nên bắt đầu từ đâu ạ? B: Trước hết lập danh sách việc đang làm, ghi kèm người phụ trách và số liên lạc. A: Vâng, em sẽ làm thành tài liệu và tải lên thư mục chung.
A: 김 대리님 결혼식에 축의금은 보통 얼마나 하나요? B: 같은 팀이면 십만 원 정도가 무난해요. 봉투에 이름 꼭 쓰시고요. A: 알려 주셔서 다행이에요. 안 그랬으면 실수할 뻔했어요.A: gim daerinim gyeolhonsige chuguigeumeun botong eolmana hanayo? B: gateun timimyeon simman won jeongdoga munanhaeyo. bongtue ireum kkok sseusigoyo. A: allyeo jusyeoseo dahaengieyo. an geuraesseumyeon silsuhal ppeonhaesseoyo.A: Đám cưới anh Kim thường mừng bao nhiêu ạ? B: Cùng nhóm thì khoảng một trăm nghìn won là hợp lý. Nhớ ghi tên lên phong bì nhé. A: May mà anh nói, không thì em đã sai rồi.
A: 오늘 재택인데 급한 일 있으면 어떻게 연락드릴까요? B: 메신저로 먼저 남기시고, 급하면 바로 전화 주세요. 자리 비울 때는 상태만 바꿔 두시면 됩니다.A: oneul jaetaeginde geupan il isseumyeon eotteoke yeollakdeurilkkayo? B: mesinjeoro meonjeo namgisigo, geupamyeon baro jeonhwa juseyo. jari biul ttaeneun sangtaeman bakkwo dusimyeon doemnida.A: Hôm nay em làm ở nhà, có việc gấp thì liên lạc với anh thế nào ạ? B: Cứ nhắn trên messenger trước, gấp thì gọi điện luôn. Khi rời chỗ thì chỉ cần đổi trạng thái là được.
A: 저보다 나이는 어린데 직급이 높은 분은 뭐라고 불러야 할까요? B: 직급이 우선이에요. 그냥 과장님이라고 부르시면 됩니다. A: 그렇군요. 호칭 때문에 늘 조심스러웠어요.A: jeoboda naineun eorinde jikgeubi nopeun buneun mworago bulleoya halkkayo? B: jikgeubi useonieyo. geunyang gwajangnimirago bureusimyeon doemnida. A: geureokunyo. hoching ttaemune neul josimseureowosseoyo.A: Người ít tuổi hơn em nhưng chức vụ cao hơn thì em nên gọi thế nào ạ? B: Chức vụ được ưu tiên. Cứ gọi là trưởng phòng là được. A: Ra vậy ạ. Em vẫn luôn thấy khó xử chuyện xưng hô.
A: 오늘 야근해야 할 것 같은데 저녁은 어떻게 하세요? B: 야근 식대가 나오니까 법인카드로 드시면 돼요. 영수증만 챙기세요. A: 네, 아홉 시까지는 끝낼 수 있을 것 같습니다.A: oneul yageunhaeya hal geot gateunde jeonyeogeun eotteoke haseyo? B: yageun sikdaega naonikka beobinkadeuro deusimyeon dwaeyo. yeongsujeungman chaenggiseyo. A: ne, ahop sikkajineun kkeutnael su isseul geot gatseumnida.A: Hôm nay chắc em phải tăng ca, mọi người ăn tối thế nào ạ? B: Có phụ cấp ăn tối khi tăng ca nên em dùng thẻ công ty là được. Nhớ giữ hóa đơn. A: Vâng, chắc em xong trước chín giờ ạ.
A: 이 자료 정리 좀 도와주실 수 있을까요? B: 지금은 마감이 급해서 어려울 것 같아요. 두 시 이후면 도와드릴 수 있어요.A: i jaryo jeongni jom dowajusil su isseulkkayo? B: jigeumeun magami geupaeseo eoryeoul geot gatayo. du si ihumyeon dowadeuril su isseoyo.A: Anh giúp em sắp xếp tài liệu này được không ạ? B: Giờ anh đang gấp deadline nên hơi khó. Sau hai giờ anh giúp được.
A: 본부장님, 안녕하십니까. 어제 보내드린 보고서 한 번 봐 주실 시간 있으실까요? B: 마침 지금 보려던 참이었어요. 핵심 포인트만 5분 정도 짚어 주실 수 있나요? A: 네, 결론과 의사결정이 필요한 두 가지 항목을 먼저 말씀드리겠습니다.A: bonbujangnim, annyeonghasimnikka. eoje bonaedeurin bogoseo han beon bwa jusil sigan iseusilkkayo? B: machim jigeum boryeodeon chamieosseoyo. haeksim pointeuman 5bun jeongdo jipeo jusil su innayo? A: ne, gyeollon-gwa uisagyeoljjeongi piryohan du gaji hangmogeul meonjeo malsseumdeurigessseumnida.A: Trưởng bộ phận, chào buổi sáng. Anh/chị có thời gian xem báo cáo tôi đã gửi hôm qua không? B: Vừa hay tôi định xem bây giờ. Anh/chị có thể tóm tắt điểm chính trong khoảng 5 phút không? A: Vâng, tôi sẽ trình bày kết luận và hai mục cần quyết định trước.
A: 이번 프로젝트 일정이 빠듯해서 우려가 됩니다. 솔직히 말씀드려도 될까요? B: 물론입니다. 우려를 가지고 침묵하는 것보다 솔직히 말해 주는 게 훨씬 도움이 됩니다. A: 그렇다면 단계별 리스크와 완충 일정을 정리해서 다시 보고드리겠습니다.A: ibeon peurojekteu iljjeong-i ppadusehaeseo uryeoga doemnida. soljikhi malsseumdeuryeodo doelkkayo? B: mullonimnida. uryeoreul gajigo chimmukhaneun geosboda soljikhi malhae juneun ge hwolssin doumi doemnida. A: geureodamyeon dangyebyeol riseukeuwa wanchung iljjeong-eul jeongnihaeseo dasi bogodeurigessseumnida.A: Lịch trình dự án lần này quá gấp khiến tôi lo lắng. Tôi nói thẳng được không? B: Tất nhiên. Nói thẳng còn hữu ích hơn là im lặng với những lo ngại. A: Vậy tôi sẽ tổng hợp rủi ro và lịch trình đệm theo từng giai đoạn rồi báo cáo lại.
A: 김 차장님, 이 결정에 대해 다른 관점에서 한 가지 의견을 드리고 싶습니다. B: 좋습니다. 의견 충돌은 더 나은 결정을 위한 재료니까요. A: 단기 수익 측면에서는 A안이 유리하지만, 브랜드 이미지 측면에서는 B안이 더 적합해 보입니다.A: gim chajangnim, i gyeoljjeongey daehae dareun gwanjeomeseo han gaji uigyeoneul deurigo sipseumnida. B: joseumnida. uigyeon chungdoreun deo naeun gyeoljjeong-eul wihan jaeryonikkayo. A: dangi suik cheukmyeon-eseoneun A-an-i yuriahjiman, beuraendeu imiji cheukmyeon-eseoneun B-an-i deo jeokhaphae boimnida.A: Anh Kim, tôi muốn đưa ra một ý kiến từ góc nhìn khác về quyết định này. B: Được. Xung đột ý kiến là chất liệu cho quyết định tốt hơn. A: Về mặt lợi nhuận ngắn hạn, phương án A có lợi, nhưng về hình ảnh thương hiệu, phương án B có vẻ phù hợp hơn.
A: 외부 미팅 끝나고 와 보니 분위기가 좀 무거워 보이네요. 무슨 일 있으셨어요? B: 갑작스러운 일정 변경 때문에 팀원들이 당황한 상황입니다. 이따 짧게 정리하는 자리를 가져 보면 좋을 것 같아요. A: 네, 제가 30분짜리 회의 잡아 두겠습니다.A: oebu miting kkeutnago wa boni bunwigiga jom mugeowo boineyo. museun il iseusyeosseoyo? B: gapjakseureoun iljjeong byeongyeong ttaemune timwondeuri danghwanghan sanghwangimnida. itta jjalge jeongnihaneun jarireul gajyeo bomyeon joeul geos gatayo. A: ne, jega 30bunjjari hoeui jaba dugessseumnida.A: Tôi vừa họp ngoài về thấy không khí hơi nặng nề. Có chuyện gì vậy? B: Lịch trình thay đổi đột ngột khiến các thành viên hơi bối rối. Lát nữa nên có một buổi ngắn để sắp xếp lại. A: Vâng, tôi sẽ đặt cuộc họp 30 phút.
A: 부장님, 이번 인사 평가 기준에 대해 한 가지 여쭤봐도 될까요? B: 네, 말씀하세요. 평가는 투명한 게 가장 중요하니까요. A: 정량 지표와 정성 지표의 비중이 부서마다 달라 보이는데, 일관된 가이드가 있으면 더 공정해질 것 같습니다.A: bujangnim, ibeon insa pyeongga gijune daehae han gaji yeojjwobwado doelkkayo? B: ne, malsseumhaseyo. pyeongganeun tumyeonghan ge gajang jungyohanikkayo. A: jeongnyang jipyowa jeongseong jipyo-ui bijung-i buseomada dalra boineunde, ilgwandoen gaideuga isseumyeon deo gongjeonghaejil geos gatseumnida.A: Trưởng phòng, về tiêu chí đánh giá nhân sự lần này tôi có thể hỏi một câu được không? B: Vâng, anh/chị nói đi. Sự minh bạch trong đánh giá là quan trọng nhất. A: Tỷ trọng giữa chỉ số định lượng và định tính khác nhau theo bộ phận, nếu có hướng dẫn nhất quán thì sẽ công bằng hơn.
A: 회식 자리에서 술 권하는 분위기가 부담스러워서요. 어떻게 부드럽게 거절하면 좋을까요? B: 솔직히 '건강상 술을 잘 못 마신다'고 한마디 하시면 다들 이해해 줍니다. 요즘은 분위기가 많이 바뀌었어요. A: 그 정도면 무례해 보이지 않겠네요. 감사합니다.A: hoesik jarie-seo sul gwonhaneun bunwigiga budamseureoweoseoyo. eotteoke budeureopge geojeolhamyeon joeulkkayo? B: soljikhi 'geongangsang sureul jal mot masinda'go hanmadi hasimyeon dadeul ihaehae jumnida. yojeumeun bunwigiga mani bakkwieosseoyo. A: geu jeongdomyeon muryehae boiji ankenneyo. gamsahamnida.A: Không khí mời rượu trong tiệc khiến tôi áp lực. Làm sao để từ chối nhẹ nhàng? B: Thật ra chỉ cần nói 'vì lý do sức khỏe tôi không uống được' là mọi người hiểu. Dạo này không khí thay đổi nhiều rồi. A: Vậy thì sẽ không bị thấy thất lễ. Cảm ơn anh/chị.
A: 팀장님, 이번 분기 KPI 미달 가능성이 보입니다. 미리 공유드리는 게 맞을 것 같아서요. B: 좋은 판단이에요. 정확히 어느 영역이 가장 위험한가요? A: 신규 고객 확보가 목표의 65% 수준이고, 회복하려면 마케팅 예산 재배분이 필요합니다.A: timjangnim, ibeon bungi KPI midal ganeungseong-i boimnida. miri gongyudeurineun ge majeul geos gataseoyo. B: joeun pandanieyo. jeonghwakhi eoneu yeongyeoki gajang wiheomhangayo? A: singyu gogaek hwakboga mokpyo-ui 65% sujunigo, hoebokharyeomyeon maketing yesan jaebaebuni piryohamnida.A: Trưởng nhóm, có khả năng KPI quý này không đạt. Tôi nghĩ nên chia sẻ trước thì đúng hơn. B: Phán đoán tốt. Cụ thể lĩnh vực nào rủi ro nhất? A: Việc thu hút khách hàng mới đang ở mức 65% so với mục tiêu, muốn phục hồi cần tái phân bổ ngân sách marketing.
A: 퇴근 후에 업무 메시지를 받으면 바로 답해야 하는 분위기인가요? B: 원칙적으로는 아닙니다. 정말 급한 건이 아니면 다음 날 답장해도 문제없어요. A: 그럼 저도 급한 건이 아니면 예약 발송으로 보내 두겠습니다.A: toegeun hue eommu mesijireul badeumyeon baro dapaeya haneun bunwigiingayo? B: wonchikjeogeuroneun animnida. jeongmal geupan geoni animyeon daeum nal dapjanghaedo munjeeopseoyo. A: geureom jeodo geupan geoni animyeon yeyak balsongeuro bonae dugetseumnida.A: Nhận tin nhắn công việc sau giờ làm thì có phải trả lời ngay không ạ? B: Về nguyên tắc thì không. Nếu không thực sự gấp thì hôm sau trả lời cũng được. A: Vậy việc không gấp em cũng sẽ hẹn giờ gửi ạ.
A: 다음 달부터 기획팀으로 이동하게 됐다고 들었습니다. 축하드려요. B: 감사합니다. 새 업무라 설레기도 하고 걱정도 되네요. A: 잘하실 거예요. 인수인계 필요하시면 언제든 말씀 주세요.A: daeum dalbuteo gihoektimeuro idonghage dwaetdago deureotseumnida. chukahadeuryeoyo. B: gamsahamnida. sae eommura seollegido hago geokjeongdo doeneyo. A: jalhasil geoyeyo. insuingye piryohasimyeon eonjedeun malsseum juseyo.A: Em nghe nói tháng sau anh chuyển sang nhóm kế hoạch. Chúc mừng anh ạ. B: Cảm ơn em. Công việc mới nên vừa háo hức vừa lo. A: Anh sẽ làm tốt thôi. Cần hỗ trợ bàn giao thì cứ nói với em nhé.
A: 이번 발표 정말 잘하셨어요. 자료 구성이 특히 깔끔했습니다. B: 감사합니다. 사실 전날까지 계속 고쳤어요. A: 그 노력이 다 보였어요. 다음 프로젝트도 같이 해 봐요.A: ibeon balpyo jeongmal jalhasyeosseoyo. jaryo guseongi teuki kkalkkeumhaetseumnida. B: gamsahamnida. sasil jeonnalkkaji gyesok gochyeosseoyo. A: geu noryeogi da boyeosseoyo. daeum peurojekteudo gachi hae bwayo.A: Buổi thuyết trình lần này em làm rất tốt, nhất là bố cục tài liệu rất gọn gàng. B: Em cảm ơn ạ. Thật ra đến tối hôm trước em vẫn còn sửa. A: Sự cố gắng đó thể hiện rõ lắm. Dự án tới mình làm chung nữa nhé.
A: 다음 달 워크숍 장소는 정해졌나요? 지방이면 미리 일정을 비워 둬야 해서요. B: 강원도 쪽으로 일 박 이 일 예정입니다. 참석 여부는 이번 주까지 회신 주시면 됩니다.A: daeum dal wokeusyop jangsoneun jeonghaejyeonnayo? jibangimyeon miri iljeongeul biwo dwoya haeseoyo. B: gangwondo jjogeuro il bak i il yejeongimnida. chamseok yeobuneun ibeon jukkaji hoesin jusimyeon doemnida.A: Địa điểm workshop tháng sau đã chốt chưa ạ? Nếu ở tỉnh xa thì em phải sắp xếp lịch trước. B: Dự kiến ở tỉnh Gangwon, hai ngày một đêm. Việc tham dự thì phản hồi trong tuần này giúp anh nhé.
A: 사내 교육은 근무 시간에 들어도 되나요? B: 직무 관련 과정이면 업무 시간으로 인정됩니다. 팀장 승인만 받으시면 돼요. A: 그럼 데이터 분석 과정을 신청해 보겠습니다.A: sanae gyoyugeun geunmu sigane deureodo doenayo? B: jingmu gwallyeon gwajeongimyeon eommu siganeuro injeongdoemnida. timjang seunginman badeusimyeon dwaeyo. A: geureom deiteo bunseok gwajeongeul sincheonghae bogetseumnida.A: Đào tạo nội bộ có được học trong giờ làm không ạ? B: Nếu khóa học liên quan đến công việc thì được tính là giờ làm. Chỉ cần trưởng nhóm duyệt là được. A: Vậy em sẽ đăng ký khóa phân tích dữ liệu ạ.
A: 육아휴직을 쓰고 싶은데 팀에 부담이 될까 봐 망설여집니다. B: 법으로 보장된 권리예요. 미리 말씀해 주시면 인력 계획을 세울 수 있으니 오히려 도움이 됩니다. A: 그렇게 말씀해 주시니 마음이 한결 편해졌습니다.A: yugahyujigeul sseugo sipeunde time budami doelkka bwa mangseoryeojimnida. B: beobeuro bojangdoen gwolliyeyo. miri malsseumhae jusimyeon illyeok gyehoegeul seul su isseuni ohiryeo doumi doemnida. A: geureoke malsseumhae jusini maeumi hangyeol pyeonhaejeotseumnida.A: Em muốn nghỉ chế độ chăm con nhưng lo sẽ làm nhóm thêm gánh nặng nên còn ngần ngại. B: Đó là quyền được pháp luật bảo đảm. Nói trước còn giúp chúng ta sắp xếp nhân sự, nên thật ra là tốt. A: Nghe anh nói vậy em thấy nhẹ lòng hơn nhiều ạ.
A: 이번에 들어온 신입 사원 멘토를 맡아 주실 수 있을까요? B: 제가 맡겠습니다. 첫 달은 주 1회 면담을 잡고, 업무는 작은 단위로 나눠서 드리겠습니다.A: ibeone deureoon sinip sawon mentoreul mata jusil su isseulkkayo? B: jega matgetseumnida. cheot daneun ju ilhoe myeondameul japgo, eommuneun jageun danwiro nanwoseo deurigetseumnida.A: Nhân viên mới vào đợt này, anh nhận làm người hướng dẫn được không ạ? B: Anh nhận. Tháng đầu anh sẽ hẹn gặp mỗi tuần một lần và giao việc theo từng phần nhỏ.
A: 박 부장님, 이번 분기 실적이 예상보다 다소 저조한데 어떻게 보십니까? B: 단기 지표는 시장 변동성의 영향이 크고, 펀더멘털은 견고하다고 봅니다.A: bak bujangnim, ibeon bungi siljjeogi yesangboda daso jeojohande eotteoke bosimnikka? B: dangi jipyoneun sijang byeondongseong-ui yeonghyangi keugo, peondeomenteoreun gyeongohadago bomnida.A: Trưởng phòng Park, kết quả quý này hơi thấp hơn kỳ vọng, anh/chị thấy thế nào? B: Các chỉ số ngắn hạn chịu ảnh hưởng lớn từ biến động thị trường, còn nền tảng cơ bản thì vẫn vững.
A: 그래도 임원진에 보고할 때는 단기 지표 부진의 원인 분석이 명확해야 하지 않을까요? B: 동의합니다. 외부 요인과 내부 요인을 분리해서 객관적으로 정리한 자료를 준비하시지요.A: geuraedo imwonjin-e bogohal ttaeneun dangi jipyo bujinui won-in bunseogi myeonghwakhaeya haji aneulkkayo? B: donguihamnida. oebu yoingwa naebu yoineul bullihaeseo gakgwanjeogeuro jeongnihan jaryoreul junbihasijiyo.A: Tuy vậy, khi báo cáo lên ban điều hành, phân tích nguyên nhân chỉ số ngắn hạn yếu cần rõ ràng chứ? B: Tôi đồng ý. Hãy chuẩn bị tài liệu tổng hợp khách quan, tách bạch yếu tố bên ngoài và bên trong.
A: 김 이사님께서 이번에 추진하시는 디지털 전환 프로젝트는 진행 잘 되고 있나요? B: 1단계 PoC는 성공적으로 마쳤고, 2단계 본격 도입을 준비 중에 있습니다.A: gim isanimkkeseo ibeone chujinhasineun dijiteol jeonhwan peurojekteuneun jinhaeng jal doego innayo? B: 1dangye PoCneun seonggongjeogeuro machyeotgo, 2dangye bongyeokjeok doibeul junbi jung-e itseumnida.A: Dự án chuyển đổi số mà Giám đốc Kim đang triển khai có tiến triển tốt không? B: Giai đoạn 1 PoC đã hoàn thành thành công, đang chuẩn bị triển khai chính thức giai đoạn 2.
A: 본격 도입 단계에서 가장 큰 리스크는 무엇이라고 보시는지요? B: 변화 관리 측면에서의 사용자 저항이 가장 큰 리스크라 사료됩니다.A: bongyeokjeok doib dangyeeseo gajang keun riseukeuneun mueosirago bosineunjiyo? B: byeonhwa gwalli cheungmyeoneseoui sayongja jeohangi gajang keun riseukeura saryodoemnida.A: Anh/chị thấy rủi ro lớn nhất ở giai đoạn triển khai chính thức là gì? B: Sự kháng cự của người dùng từ góc độ quản trị thay đổi được cho là rủi ro lớn nhất.
A: 사용자 저항을 완화하기 위한 구체적 접근이 있으신가요? B: 부서별 챔피언을 선정해 자율적 확산을 유도하는 보텀업 전략을 병행하려 합니다.A: sayongja jeohangeul wanhwahagi wihan guchejeok jeopgeuni isseusingayo? B: buseobyeol chaempieoneul seonjeonghae jayuljeok hwaksaneul yudohaneun boteomeob jeollyageul byeonghaengharyeo hamnida.A: Anh/chị có cách tiếp cận cụ thể nào để giảm kháng cự của người dùng không? B: Chúng tôi dự định song song chạy chiến lược bottom-up, chọn 'champion' theo từng bộ phận để thúc đẩy lan tỏa tự nguyện.
A: 그러고 보니 신규 시장 진출 안건은 어떻게 되어 가고 있나요? B: 국내 파트너 후보군 선정은 마쳤고, 다음 주 중 1차 미팅을 잡을 예정입니다.A: geureogo boni singyu sijang jinchul angeoneun eotteoke doeeo gago innayo? B: gungnae pateuneo huboguneun seonjeongeun machyeotgo, daeum ju jung 1cha mitingeul jabeul yejeongimnida.A: Nhân tiện, chủ đề gia nhập thị trường mới tiến triển ra sao? B: Đã hoàn tất chọn lọc nhóm đối tác trong nước, dự kiến sắp xếp cuộc họp đầu tiên trong tuần sau.
A: 후보 선정 기준은 무엇으로 하셨는지요? B: 시장 점유율, 재무 건전성, 그리고 양사 문화 적합도 세 축으로 가중치 평가를 적용했습니다.A: hubo seonjeong gijuneun mueoseuro hasyeotneunjiyo? B: sijang jeomyuyul, jaemu geonjeonseong, geurigo yangsa munhwa jeokhabdo se chukeuro gajungchi pyeongareul jeogyonghaetseumnida.A: Tiêu chí chọn ứng viên là gì? B: Chúng tôi áp dụng đánh giá có trọng số theo ba trục: thị phần, lành mạnh tài chính và mức độ phù hợp văn hóa hai bên.
A: 문화 적합도는 정량화가 어렵지 않나요? B: 정확한 지적입니다. 그래서 양사 핵심 가치 키워드의 매칭률을 보조 지표로 활용했습니다.A: munhwa jeokhabdoneun jeongnyanghwaga eoryeopji annayo? B: jeonghwakhan jijeokimnida. geuraeseo yangsa haeksim gachi kiwodeu maechingnyureul bojo jipyoro hwalyonghaetseumnida.A: Mức độ phù hợp văn hóa khó định lượng đúng không? B: Đúng là vậy. Vì thế chúng tôi sử dụng tỷ lệ trùng khớp từ khóa giá trị cốt lõi của hai bên làm chỉ số phụ.
A: 이번 달을 끝으로 회사를 떠나게 되었습니다. 그동안 배운 것이 참 많았습니다. B: 아쉽지만 새로운 도전을 응원하겠습니다. 인연은 계속 이어 가시지요.A: ibeon dareul kkeuteuro hoesareul tteonage doeeotseumnida. geudongan baeun geosi cham manatseumnida. B: aswipjiman saeroun dojeoneul eungwonhagetseumnida. inyeoneun gyesok ieo gasijiyo.A: Cuối tháng này em sẽ rời công ty ạ. Thời gian qua em học được rất nhiều. B: Tiếc thật, nhưng anh ủng hộ thử thách mới của em. Mình giữ liên lạc nhé.
A: 이번 인사에서 팀장으로 승진하셨다고 들었습니다. 진심으로 축하드립니다. B: 감사합니다. 자리가 주는 무게를 생각하면 기쁨보다 책임감이 앞서네요.A: ibeon insaeseo timjangeuro seunginhasyeotdago deureotseumnida. jinsimeuro chukahadeurimnida. B: gamsahamnida. jariga juneun mugereul saenggakhamyeon gippeumboda chaegimgami apseoneyo.A: Em nghe nói đợt bổ nhiệm này anh được thăng lên trưởng nhóm. Em chân thành chúc mừng anh. B: Cảm ơn em. Nghĩ đến sức nặng của vị trí này thì trách nhiệm đến trước cả niềm vui.
A: 조직 개편 이야기가 돌던데, 확정되기 전까지는 말을 아끼는 게 맞겠지요? B: 그렇습니다. 확인되지 않은 이야기가 퍼지면 불안만 커지니 공식 발표를 기다리는 편이 낫습니다.A: jojik gaepyeon iyagiga doldeonde, hwakjeongdoegi jeonkkajineun mareul akkineun ge matgetjiyo? B: geureotseumnida. hwagindoeji aneun iyagiga peojimyeon buranman keojini gongsik balpyoreul gidarineun pyeoni natseumnida.A: Đang có tin đồn về việc tái cơ cấu, trước khi chốt thì mình nên kiệm lời phải không ạ? B: Đúng vậy. Tin chưa kiểm chứng lan ra chỉ làm mọi người thêm bất an, nên chờ thông báo chính thức thì hơn.
A: 성과급 산정 방식에 대해 팀원들이 궁금해하는데 설명해 주실 수 있을까요? B: 회사 전체 실적에 부서 기여도와 개인 평가를 가중치로 곱하는 구조입니다. A: 그렇다면 개인이 통제할 수 없는 변수가 크다는 인상을 줄 수도 있겠습니다.A: seonggwageup sanjeong bangsige daehae timwondeuri gunggeumhaehaneunde seolmyeonghae jusil su isseulkkayo? B: hoesa jeonche siljeoge buseo giyeodowa gaein pyeonggareul gajungchiro gopaneun gujoimnida. A: geureotdamyeon gaeini tongjehal su eomneun byeonsuga keudaneun insangeul jul sudo itgetseumnida.A: Các thành viên trong nhóm muốn biết cách tính thưởng theo hiệu quả, anh giải thích giúp được không ạ? B: Kết quả chung của công ty được nhân với trọng số gồm mức đóng góp của phòng ban và đánh giá cá nhân. A: Nếu vậy có thể gây cảm giác những yếu tố nằm ngoài tầm kiểm soát cá nhân chiếm tỷ trọng quá lớn ạ.
A: 직급 대신 영어 이름으로 부르는 제도를 도입하자는 의견이 나왔습니다. B: 호칭만 바꾸고 의사결정 구조가 그대로라면 형식에 그칠 위험이 있습니다. A: 동의합니다. 권한 위임과 함께 가야 실질적인 변화가 생기겠지요.A: jikgeup daesin yeongeo ireumeuro bureuneun jedoreul doipajaneun uigyeoni nawatseumnida. B: hochingman bakkugo uisagyeoljeong gujoga geudaeroramyeon hyeongsige geuchil wiheomi itseumnida. A: donguihamnida. gwonhan wiimgwa hamkke gaya siljiljeogin byeonhwaga saenggigetjiyo.A: Có ý kiến đề xuất gọi nhau bằng tên tiếng Anh thay cho chức danh ạ. B: Nếu chỉ đổi cách xưng hô mà cấu trúc ra quyết định vẫn như cũ thì dễ chỉ còn là hình thức. A: Em đồng ý. Phải đi kèm với việc trao quyền thì mới có thay đổi thực chất ạ.
A: 주 오십이 시간제 이후로 업무량은 그대로인데 시간만 줄어든 느낌입니다. B: 그래서 우선순위를 다시 정리하는 작업이 필요합니다. 줄일 업무를 정하지 않으면 결국 밀도만 높아집니다. A: 다음 회의에서 폐지할 수 있는 보고 절차부터 추려 보겠습니다.A: ju osibi siganje ihuro eommuryangeun geudaeroinde siganman jureodeun neukkimimnida. B: geuraeseo useonsunwireul dasi jeongnihaneun jageobi piryohamnida. juril eommureul jeonghaji aneumyeon gyeolguk mildoman nopajimnida. A: daeum hoeuieseo pyejihal su inneun bogo jeolchabuteo churyeo bogetseumnida.A: Từ khi áp dụng chế độ năm mươi hai giờ một tuần, khối lượng công việc vẫn vậy mà thời gian thì ít đi ạ. B: Vì thế cần sắp xếp lại thứ tự ưu tiên. Không quyết định cắt bớt việc gì thì cuối cùng chỉ có mật độ tăng lên. A: Cuộc họp tới em sẽ bắt đầu bằng việc lọc ra các bước báo cáo có thể bỏ ạ.
A: 상향 피드백 제도를 도입하려는데 익명성을 어디까지 보장해야 할까요? B: 완전 익명은 신뢰를 떨어뜨릴 수 있으니, 집계 결과만 공유하는 방식이 현실적입니다. A: 그렇다면 문항을 행동 중심으로 설계하고 분기마다 요약본을 공유하는 안을 만들어 보겠습니다.A: sanghyang pideubaek jedoreul doiparyeoneunde ingmyeongseongeul eodikkaji bojanghaeya halkkayo? B: wanjeon ingmyeongeun silloereul tteoreotteuril su isseuni, jipgye gyeolgwaman gongyuhaneun bangsigi hyeonsiljeogimnida. A: geureotdamyeon munhangeul haengdong jungsimeuro seolgyehago bungimada yoyakboneul gongyuhaneun aneul mandeureo bogetseumnida.A: Chúng ta sắp áp dụng chế độ phản hồi từ dưới lên, vậy nên bảo đảm ẩn danh đến đâu ạ? B: Ẩn danh hoàn toàn có thể làm giảm lòng tin, nên chỉ chia sẻ kết quả tổng hợp là thực tế hơn. A: Vậy em sẽ soạn phương án thiết kế câu hỏi tập trung vào hành vi và chia sẻ bản tóm tắt mỗi quý ạ.
A: 앞으로의 경력 방향에 대해 조언을 구하고 싶습니다. B: 지금까지 맡은 일 중에서 가장 몰입했던 순간이 언제였는지부터 떠올려 보시지요. A: 데이터를 직접 다루며 문제를 정의했던 시기였습니다. 그쪽으로 전문성을 쌓아 보겠습니다.A: apeuroui gyeongnyeok banghyange daehae joeoneul guhago sipseumnida. B: jigeumkkaji mateun il jungeseo gajang moripaetdeon sungani eonjeyeonneunjibuteo tteoollyeo bosijiyo. A: deiteoreul jikjeop darumyeo munjereul jeonguihaetdeon sigiyeotseumnida. geujjogeuro jeonmunseongeul ssaa bogetseumnida.A: Em muốn xin lời khuyên về hướng đi nghề nghiệp sắp tới ạ. B: Hãy bắt đầu bằng việc nhớ lại khoảnh khắc em say mê nhất trong những việc đã làm. A: Đó là giai đoạn em tự xử lý dữ liệu và tự định nghĩa vấn đề. Em sẽ tích lũy chuyên môn theo hướng đó ạ.

Luyện tập tiếng Hàn chủ đề Giao tiếp công sở với audio và quiz

Tài khoản miễn phí — quiz, ôn tập ngắt quãng và theo dõi tiến độ.

Chủ đề liên quan

Câu hỏi thường gặp

Trang này có bao nhiêu câu tiếng Hàn về giao tiếp công sở?
Trang này liệt kê 60 câu tiếng Hàn về giao tiếp công sở, mỗi câu kèm phiên âm và nghĩa tiếng Việt.
Các câu tiếng Hàn này ở trình độ nào?
Chúng trải dài mức A2–C1 theo thang CEFR (A2 16 · B1 14 · B2 14 · C1 16), phù hợp với người học trung cấp đến cao cấp.
Tôi có thể nghe cách phát âm các câu này không?
Được — mỗi câu trên trang này đều có nút phát với audio. Ứng dụng WeBring Korean miễn phí bổ sung quiz và ôn tập giãn cách.
Trong số các câu này có bao nhiêu câu hỏi?
1 trong 60 câu kết thúc bằng dấu hỏi; 59 câu còn lại là câu trần thuật.
Các câu tiếng Hàn này dùng dạng kết thúc nào?
44 câu kết thúc bằng dạng lịch sự -요 và 10 câu bằng dạng trang trọng -습니다; các câu còn lại dùng dạng khác.