Tiếng Hàn: Văn hóa công sở — 60 mẫu câu
60 mẫu câu tiếng Hàn thiết yếu cho tình huống văn hóa công sở khi làm việc tại Hàn Quốc, kèm phiên âm, nghĩa tiếng Việt và audio.
Xử lý đúng tình huống văn hóa công sở bằng tiếng Hàn ở nơi làm việc là biết câu cần nói đúng lúc. Bảng này tập hợp 60 mẫu câu bạn thực sự dùng, mỗi câu kèm phiên âm và nghĩa tiếng Việt, trải dài mức A2–B2 theo thang CEFR. Ví dụ: “수고하셨습니다” và “먼저 들어가 보겠습니다”. 60 câu này được xếp mức A2 20 · B1 20 · B2 20 theo thang CEFR và dài từ 5 đến 47 ký tự.
| Tiếng Hàn | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|
| 수고하셨습니다.sugohasyeossseumnida. | Anh/chị đã vất vả rồi. |
| 먼저 들어가 보겠습니다.meonjeo deureoga bogetseumnida. | Tôi xin phép về trước. |
| 안녕하세요. 좋은 아침입니다.annyeonghaseyo. joeun achimimnida. | Xin chào. Chào buổi sáng. |
| 점심 맛있게 드세요.jeomsim masitge deuseyo. | Chúc anh/chị ăn trưa ngon miệng. |
| 회식 가실 거예요?hoesik gasil geoyeyo? | Anh/chị sẽ đi tiệc công ty chứ? |
| 잠깐 시간 괜찮으세요?jamkkan sigan gwaenchaneuseyo? | Anh/chị có chút thời gian không? |
| 감사합니다.gamsahamnida. | Cảm ơn anh/chị. |
| 죄송합니다, 늦었습니다.joesonghamnida, neujeossseumnida. | Xin lỗi, tôi đến trễ. |
| 잘 부탁드립니다.jal butakdeurimnida. | Rất mong được anh/chị giúp đỡ. |
| 팀장님, 뭐 도와드릴 거 없으세요?timjangnim, mwo dowadeuril geo eopseuseyo? | Trưởng nhóm, có gì tôi có thể giúp không? |
| 부장님이라고 부르시면 돼요.bujangnimirago bureusimyeon dwaeyo. | Bạn có thể gọi là Bujangnim, tức là trưởng phòng. |
| 오늘 반차 쓰겠습니다.oneul bancha sseugetseumnida. | Hôm nay tôi xin nghỉ nửa ngày. |
| 내일은 재택근무입니다.naeireun jaetaekgeunmuimnida. | Ngày mai tôi làm việc tại nhà. |
| 복장은 자유로운 편이에요.bokjangeun jayuroun pyeonieyo. | Quy định trang phục ở đây khá thoải mái. |
| 사원증 꼭 챙기세요.sawonjeung kkok chaenggiseyo. | Nhớ mang theo thẻ nhân viên nhé. |
| 단톡방 확인 부탁드려요.dantokbang hwagin butakdeuryeoyo. | Nhờ bạn kiểm tra nhóm chat chung nhé. |
| 승진 축하드립니다.seungjin chukadeurimnida. | Chúc mừng bạn được thăng chức. |
| 제 사수는 김 대리님이에요.je sasuneun gim daerinimieyo. | Người kèm cặp tôi là anh Kim, trợ lý trưởng phòng. |
| 오늘부터 함께 일하게 됐습니다.oneulbuteo hamkke ilhage dwaetseumnida. | Từ hôm nay tôi sẽ làm việc cùng mọi người. |
| 월급날은 매달 25일이에요.wolgeumnareun maedal isibo-irieyo. | Ngày lãnh lương là ngày 25 hằng tháng. |
| 오늘 회식이 있는데 같이 가시는 거죠?oneul hoesigi inneunde gachi gasineun geojyo? | Hôm nay có tiệc công ty, anh/chị cùng đi chứ? |
| 오늘은 선약이 있어서 다음에 꼭 참석하겠습니다.oneureun seonyagi isseoseo daeume kkok chamseokhagetseumnida. | Hôm nay tôi có hẹn trước nên xin phép, lần sau nhất định tôi sẽ tham gia. |
| 이거 제가 도와드릴게요. 무거우시죠?igeo jega dowadeurilgeyo. mugeousijyo? | Cái này để tôi giúp anh/chị. Nặng đúng không? |
| 이 부분에 대해 한 말씀 여쭤봐도 될까요?i bubune daehae han malsseum yeojjwobwado doelkkayo? | Về phần này, tôi có thể hỏi anh/chị một chút không? |
| 팀장님, 이번 프로젝트 보고드릴 게 있는데 잠깐 시간 괜찮으세요?timjangnim, ibeon peurojekteu bogodeuril ge inneunde jamkkan sigan gwaenchaneuseyo? | Trưởng nhóm, tôi có việc cần báo cáo về dự án lần này, anh/chị có chút thời gian không? |
| 후배가 새로 들어왔어요. 잘 챙겨 주세요.hubaega saero deureowasseoyo. jal chaenggyeo juseyo. | Một hậu bối mới đã gia nhập. Xin hãy chăm sóc tốt cho cô/cậu ấy. |
| 혹시 야근하실 거면 저녁 같이 시켜 먹어요.hoksi yageunhasil geomyeon jeonyeok gachi sikyeo meogeoyo. | Nếu anh/chị tăng ca, chúng ta cùng đặt bữa tối nhé. |
| 오늘 정말 수고 많으셨어요. 푹 쉬세요.oneul jeongmal sugo manheusyeosseoyo. puk swieseyo. | Hôm nay anh/chị đã thực sự vất vả. Xin nghỉ ngơi thật tốt nhé. |
| 송년회는 이번 주 금요일 7시에 강남에서 합니다.songnyeonhoeneun ibeon ju geumyoil 7sie gangnameseo hamnida. | Tiệc tất niên tổ chức vào thứ Sáu tuần này lúc 7 giờ tối tại Gangnam. |
| 회사 분위기가 좀 어려우신가 봐요. 무슨 일 있으세요?hoesa bunwigiga jom eoryeousingana bwayo. museun il isseuseyo? | Bầu không khí công ty có vẻ hơi căng thẳng, có chuyện gì không? |
| 연차는 팀장님께 먼저 말씀드리면 돼요.yeonchaneun timjangnimkke meonjeo malsseumdeurimyeon dwaeyo. | Về phép năm, bạn chỉ cần báo với trưởng nhóm trước là được. |
| 요즘은 직급 대신 이름에 님을 붙여 부르는 회사도 많아요.yojeumeun jikgeup daesin ireume nimeul buchyeo bureuneun hoesado manayo. | Gần đây nhiều công ty gọi tên kèm chữ nim thay vì gọi theo chức danh. |
| 보고는 직속 상사에게 먼저 드리는 게 좋아요.bogoneun jiksok sangsaege meonjeo deurineun ge joayo. | Bạn nên báo cáo với cấp trên trực tiếp trước thì hơn. |
| 회식은 보통 1차로 끝내고 2차는 가고 싶은 사람만 가요.hoesigeun botong ilcharo kkeunnaego ichaneun gago sipeun saramman gayo. | Tiệc công ty thường kết thúc ở tăng một, tăng hai chỉ ai muốn thì đi. |
| 주 52시간제라서 야근을 길게 하기는 어려워요.ju osibi siganjeraseo yageuneul gilge hagineun eoryeowoyo. | Vì có quy định 52 giờ mỗi tuần nên khó tăng ca nhiều. |
| 퇴근 후에는 단톡방에 바로 답하지 않아도 되는 회사가 늘고 있어요.toegeun hueneun dantokbange baro dapaji anado doeneun hoesaga neulgo isseoyo. | Ngày càng nhiều công ty không bắt trả lời nhóm chat ngay sau giờ làm. |
| 사내 동호회에 가입하면 다른 팀 사람들과 친해질 수 있어요.sanae donghohoee gaipamyeon dareun tim saramdeulgwa chinhaejil su isseoyo. | Tham gia câu lạc bộ của công ty giúp bạn thân hơn với người ở nhóm khác. |
| 첫 출근 날에는 팀원들에게 간단히 인사하는 게 보통이에요.cheot chulgeun nareneun timwondeurege gandanhi insahaneun ge botongieyo. | Ngày đầu đi làm, thường bạn sẽ chào hỏi ngắn gọn với các thành viên trong nhóm. |
| 명절에는 회사에서 선물 세트를 주는 곳이 많아요.myeongjeoreneun hoesaeseo seonmul seteureul juneun gosi manayo. | Vào dịp lễ lớn, nhiều công ty tặng giỏ quà cho nhân viên. |
| 점심은 팀원들과 같이 먹는 분위기인 곳이 아직 많아요.jeomsimeun timwondeulgwa gachi meongneun bunwigiin gosi ajik manayo. | Ở nhiều công ty, việc ăn trưa cùng cả nhóm vẫn còn phổ biến. |
| 이번 인사 발령 들으셨어요? 김 부장님이 본부장으로 승진하셨다고 하더라고요.ibeon insa ballyeong deureusyeosseoyo? gim bujangnimi bonbujangeuro seungjinhasyeotdago hadeoragoyo. | Anh/chị đã nghe về quyết định nhân sự lần này chưa? Nghe nói Trưởng phòng Kim đã được thăng chức lên Trưởng bộ phận. |
| 회식 자리에서는 너무 무리해서 술 권하지 않는 분위기로 바뀌고 있어요.hoesik jarieseoneun neomu murihaeseo sul gwonhaji anneun bunwigiro bakkwigo isseoyo. | Trong các buổi tiệc công ty, không khí ép rượu quá đà đang thay đổi theo hướng tiết chế hơn. |
| 팀장님께 건의드리고 싶은 게 있는데, 1대1 면담 시간 좀 잡을 수 있을까요?timjangnimkke geonuideurigo sipeun ge inneunde, ildaeil myeondam sigan jom jabeul su isseulkkayo? | Trưởng nhóm, tôi có đề xuất muốn trình bày, tôi có thể sắp xếp một buổi gặp 1-1 không? |
| 후배에게는 칭찬과 피드백을 균형 있게 주는 게 중요한 것 같아요.hubaeegeneun chingchangwa pideubaegeul gyunhyeong itge juneun ge jungyohan geot gatayo. | Tôi nghĩ với hậu bối, cần cân bằng giữa khen ngợi và phản hồi. |
| 이번 분기 평가에서 좋은 결과 받으시길 응원합니다.ibeon bungi pyeonggaeseo joeun gyeolgwa badeusigil eungweonhamnida. | Tôi cổ vũ anh/chị nhận được kết quả tốt trong kỳ đánh giá quý này. |
| 워라밸을 중시하는 회사 분위기가 점점 자리잡고 있는 것 같아요.worabaereul jungsihaneun hoesa bunwigiga jeomjeom jarijabgo inneun geot gatayo. | Có vẻ văn hóa công ty coi trọng cân bằng công việc và cuộc sống đang dần hình thành. |
| 오늘은 일찍 퇴근하고 가족이랑 시간 보내려고요.oneureun iljjik toegeunhago gajogirang sigan bonaeryeogoyo. | Hôm nay tôi định về sớm và dành thời gian cho gia đình. |
| 팀워크가 잘 맞아서 일하기 정말 즐겁습니다.timweokeuga jal majaseo ilhagi jeongmal jeulgeopseumnida. | Tinh thần làm việc nhóm khớp nhau nên làm việc rất vui. |
| 신입사원 환영 회식이 다음 주 수요일로 잡혔습니다.sinipsawon hwanyeong hoesigi daeum ju suyoillo jabhyeossseumnida. | Tiệc chào mừng nhân viên mới đã được ấn định vào thứ Tư tuần sau. |
| 분위기 파악을 잘하는 게 한국 직장에서는 중요한 능력 같아요.bunwigi paakheul jalhaneun ge hangukajigeoeneoneun jungyohan neungnyeok gatayo. | Khả năng đọc bầu không khí dường như là kỹ năng quan trọng trong môi trường công sở Hàn Quốc. |
| 요즘은 상사보다 먼저 퇴근해도 눈치를 주지 않는 회사가 늘고 있어요.yojeumeun sangsaboda meonjeo toegeunhaedo nunchireul juji anneun hoesaga neulgo isseoyo. | Dạo này ngày càng nhiều công ty không khó chịu khi bạn về trước sếp. |
| 연차를 쓸 때 이유를 자세히 설명하지 않아도 되는 곳이 점점 많아졌어요.yeonchareul sseul ttae iyureul jasehi seolmyeonghaji anado doeneun gosi jeomjeom manajyeosseoyo. | Ngày càng nhiều nơi không bắt bạn giải thích chi tiết lý do khi xin nghỉ phép. |
| 육아휴직은 법으로 보장된 제도라서 남성 직원도 쓸 수 있습니다.yugahyujigeun beobeuro bojangdoen jedoraseo namseong jigwondo sseul su itseumnida. | Nghỉ chăm con được luật bảo đảm nên nhân viên nam cũng có thể xin nghỉ. |
| 재택근무가 자리잡으면서 출퇴근 시간을 아끼게 됐다는 사람이 많아요.jaetaekgeunmuga jarijabeumyeonseo chultoegeun siganeul akkige dwaetdaneun sarami manayo. | Từ khi làm việc tại nhà trở nên phổ biến, nhiều người nói tiết kiệm được thời gian đi lại. |
| 출퇴근 시간을 직원이 직접 고르는 유연근무제를 운영하는 회사도 있어요.chultoegeun siganeul jigwoni jikjeop goreuneun yuyeongeunmujereul unyeonghaneun hoesado isseoyo. | Có công ty áp dụng giờ làm linh hoạt, nhân viên tự chọn giờ đến và giờ về. |
| 경조사가 있으면 팀에서 함께 봉투를 모아 전달하는 경우가 많아요.gyeongjosaga isseumyeon timeseo hamkke bongtureul moa jeondalhaneun gyeonguga manayo. | Khi có đám cưới hay đám tang, cả nhóm thường góp tiền bỏ phong bì đưa chung. |
| 연말정산은 보통 1월에 회사에서 서류를 모아 한꺼번에 처리합니다.yeonmaljeongsaneun botong irwore hoesaeseo seoryureul moa hankkeobeone cheorihamnida. | Quyết toán thuế cuối năm thường làm gọn trong tháng 1, công ty đứng ra thu giấy tờ. |
| 인수인계는 말로만 하지 말고 문서로 남겨 두면 나중에 서로 편해요.insuingyeneun malloman haji malgo munseoro namgyeo dumyeon najunge seoro pyeonhaeyo. | Bàn giao công việc đừng chỉ nói miệng, ghi lại thành văn bản thì sau này cả hai đều đỡ. |
| 워크숍이나 야유회는 참석이 자유로운 쪽으로 바뀌는 추세예요.wokeusyobina yayuhoeneun chamseogi jayuroun jjogeuro bakkwineun chuseyeyo. | Hội thảo và chuyến dã ngoại của công ty đang dần chuyển sang tham gia tự nguyện. |
| 상사에게 존댓말을 쓰는 건 기본이지만, 요즘은 지나치게 격식을 차리지는 않는 편이에요.sangsaege jondaenmareul sseuneun geon gibonijiman, yojeumeun jinachige gyeoksigeul charijineun anneun pyeonieyo. | Dùng kính ngữ với cấp trên là điều cơ bản, nhưng gần đây người ta không quá câu nệ hình thức. |
Luyện tập tiếng Hàn chủ đề Văn hóa công sở với audio và quiz
Tài khoản miễn phí — quiz, ôn tập ngắt quãng và theo dõi tiến độ.
Chủ đề liên quan
Câu hỏi thường gặp
- Trang này có bao nhiêu câu tiếng Hàn về văn hóa công sở?
- Trang này liệt kê 60 câu tiếng Hàn về văn hóa công sở, mỗi câu kèm phiên âm và nghĩa tiếng Việt.
- Các câu tiếng Hàn này ở trình độ nào?
- Chúng trải dài mức A2–B2 theo thang CEFR (A2 20 · B1 20 · B2 20), phù hợp với người học sơ cấp đến trung cấp.
- Tôi có thể nghe cách phát âm các câu này không?
- Được — mỗi câu trên trang này đều có nút phát với audio. Ứng dụng WeBring Korean miễn phí bổ sung quiz và ôn tập giãn cách.
- Trong số các câu này có bao nhiêu câu hỏi?
- 9 trong 60 câu kết thúc bằng dấu hỏi; 51 câu còn lại là câu trần thuật.
- Các câu tiếng Hàn này dùng dạng kết thúc nào?
- 43 câu kết thúc bằng dạng lịch sự -요 và 9 câu bằng dạng trang trọng -습니다; các câu còn lại dùng dạng khác.
